Tiếp thị
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tìm cách tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường.
Ví dụ:
Doanh nghiệp đang tiếp thị để mở rộng thị phần.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Tìm khách hàng để giới thiệu, bán hàng.
Ví dụ:
Anh đang tiếp thị hàng cho các cửa tiệm quanh chợ.
Nghĩa 1: Tìm cách tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường.
1
Học sinh tiểu học
- Doanh nghiệp tiếp thị sản phẩm mới để nhiều người biết đến.
- Cô chú xây kế hoạch tiếp thị để đưa nước trái cây vào siêu thị.
- Hãng sữa tiếp thị mạnh để chiếm chỗ trên kệ hàng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Công ty chuyển hướng tiếp thị sang mạng xã hội để mở rộng thị phần.
- Nhờ nghiên cứu khách hàng, họ tiếp thị đúng đối tượng và nhanh chóng phủ khắp khu phố.
- Thương hiệu tiếp thị bằng câu chuyện sản phẩm để từng bước chiếm lĩnh thị trường.
3
Người trưởng thành
- Doanh nghiệp đang tiếp thị để mở rộng thị phần.
- Đội ngũ chọn chiến lược tiếp thị theo ngách, không đối đầu trực diện với các ông lớn.
- Họ tiếp thị bằng trải nghiệm dùng thử, rồi bồi đắp lòng trung thành qua dịch vụ hậu mãi.
- Không có dữ liệu, tiếp thị chỉ là cảm tính; có dữ liệu, tiếp thị trở thành đòn bẩy chiếm lĩnh.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Tìm khách hàng để giới thiệu, bán hàng.
1
Học sinh tiểu học
- Chị ấy đi tiếp thị từng nhà để bán bánh mì mới nướng.
- Chú chạy xe máy đi tiếp thị sữa chua cho các quán tạp hóa.
- Cô vào chợ tiếp thị món dưa cải do gia đình làm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy đi tiếp thị mỹ phẩm tại các salon tóc vào cuối tuần.
- Anh nhân viên tiếp thị qua điện thoại, giới thiệu gói cước một cách lễ phép.
- Nhóm bạn mang mẫu thử cà phê tới quán nhỏ để tiếp thị và xin đặt hàng.
3
Người trưởng thành
- Anh đang tiếp thị hàng cho các cửa tiệm quanh chợ.
- Cô tiếp thị bảo hiểm bằng cách hẹn gặp từng khách và giải thích minh bạch quyền lợi.
- Chú tiếp thị nông sản sạch ở khu chung cư, dựa vào lời giới thiệu của cư dân.
- Hôm nay tôi bận đi tiếp thị, gõ cửa từng doanh nghiệp để tìm đơn đầu tiên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tìm kiếm khách hàng hoặc giới thiệu sản phẩm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong các báo cáo kinh doanh, bài viết về chiến lược kinh doanh hoặc phân tích thị trường.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành marketing, kinh doanh và quản trị.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tích cực, thể hiện sự chủ động và sáng tạo trong kinh doanh.
- Phong cách chuyên nghiệp, thường dùng trong ngữ cảnh kinh doanh và tiếp thị.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các hoạt động tìm kiếm và thu hút khách hàng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kinh doanh hoặc marketing.
- Thường đi kèm với các từ như "chiến lược", "khách hàng", "sản phẩm".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "quảng cáo" hoặc "bán hàng", cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
- Người học cần phân biệt rõ giữa "tiếp thị" và "tiếp cận" để tránh nhầm lẫn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tiếp thị sản phẩm", "tiếp thị dịch vụ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (sản phẩm, dịch vụ), trạng từ (nhanh chóng, hiệu quả).





