Tiền sử
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Thời kì xa xưa trong lịch sử, trước khi có sử viết thành văn.
Ví dụ:
Khái niệm tiền sử chỉ giai đoạn trước khi xuất hiện chữ viết.
2.
danh từ
Toàn bộ nói chung tình hình sức khoẻ và bệnh tật đã qua của một người bệnh.
Ví dụ:
Hồ sơ bệnh án ghi rõ tiền sử của bệnh nhân.
Nghĩa 1: Thời kì xa xưa trong lịch sử, trước khi có sử viết thành văn.
1
Học sinh tiểu học
- Cô kể chuyện về thời tiền sử, khi con người còn ở trong hang đá.
- Bạn Nam xem tranh vẽ thú thời tiền sử và rất thích.
- Ở viện bảo tàng, chúng tớ thấy xương khủng long từ thời tiền sử.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhiều tập tục ngày nay có gốc rễ mờ xa từ thời tiền sử.
- Các nhà khảo cổ đào được công cụ đá, dấu vết của đời sống tiền sử.
- Khi học về tiền sử, mình hình dung những bếp lửa đầu tiên đã nhóm lên giữa rừng hoang.
3
Người trưởng thành
- Khái niệm tiền sử chỉ giai đoạn trước khi xuất hiện chữ viết.
- Những vách đá khắc hình thú là tiếng nói còn lại của tiền sử.
- Mỗi di chỉ khai quật được như kéo tấm màn thời gian, hé lộ nhịp sống tiền sử.
- Càng hiểu tiền sử, ta càng thấy lịch sử loài người dài và khiêm nhường trước thiên nhiên.
Nghĩa 2: Toàn bộ nói chung tình hình sức khoẻ và bệnh tật đã qua của một người bệnh.
1
Học sinh tiểu học
- Bác sĩ hỏi về tiền sử dị ứng của bé để kê thuốc cho đúng.
- Mẹ mang sổ khám bệnh có ghi tiền sử của cả gia đình.
- Vì có tiền sử hen, bạn ấy luôn mang theo ống xịt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi nhập viện, người ta thường khai tiền sử bệnh để bác sĩ đánh giá rủi ro.
- Tiền sử gia đình có người mắc tiểu đường làm cậu ấy chú ý hơn đến chế độ ăn.
- Bác sĩ xem tiền sử điều trị trước đây để tránh kê trùng thuốc.
3
Người trưởng thành
- Hồ sơ bệnh án ghi rõ tiền sử của bệnh nhân.
- Một dòng tiền sử tưởng nhỏ cũng có thể đổi hướng chẩn đoán.
- Chúng ta mang theo tiền sử sức khỏe như chiếc bóng; hiểu nó để biết cách sống cùng.
- Khai đúng tiền sử là sự tôn trọng chính mình trước khi là sự hợp tác với bác sĩ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về lịch sử hoặc y học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện trong các tác phẩm có bối cảnh lịch sử hoặc y học.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong lịch sử học và y học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trang trọng và chuyên môn.
- Thích hợp cho văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ rõ thời kỳ lịch sử trước khi có sử viết hoặc tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trong quá khứ.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến lịch sử hay y học.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "lịch sử" nếu không chú ý đến ngữ cảnh.
- Trong y học, cần phân biệt rõ với "bệnh sử" để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tiền sử" là danh từ, thường đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tiền sử bệnh tật", "tiền sử gia đình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "quan trọng"), động từ (như "ghi nhận"), hoặc các danh từ khác (như "bệnh tật", "gia đình").





