Tiện nghi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Những trang bị cần thiết để làm cho sinh hoạt hằng ngày được thuận tiện, thoải mái (nói tổng quát).
Ví dụ: - Căn hộ này có tiện nghi đầy đủ.
2.
tính từ
Thích hợp và thuận tiện cho sinh hoạt vật chất hằng ngày.
Ví dụ: - Văn phòng mới khá tiện nghi.
3.
tính từ
Được phép tuỳ theo tình hình mà tự quyết định cách xử lí, không cần phải chờ lệnh của trên.
Ví dụ: - Tổ trưởng được quyền xử lí tiện nghi.
Nghĩa 1: Những trang bị cần thiết để làm cho sinh hoạt hằng ngày được thuận tiện, thoải mái (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
  • - Căn phòng có đầy đủ tiện nghi như bàn học, đèn và quạt.
  • - Khu ký túc xá mới có nhiều tiện nghi cho học sinh.
  • - Nhà em thêm vài tiện nghi nên sinh hoạt dễ hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Khách sạn quảng cáo có nhiều tiện nghi phục vụ khách du lịch.
  • - Thư viện trang bị tiện nghi hiện đại giúp việc học hiệu quả hơn.
  • - Khu chung cư mới nổi tiếng vì tiện nghi đồng bộ.
3
Người trưởng thành
  • - Căn hộ này có tiện nghi đầy đủ.
  • - Người ta sẵn sàng trả thêm tiền để mua sự tiện nghi trong đời sống.
  • - Tiện nghi giúp ta tiết kiệm thời gian, nhưng đôi khi làm ta lười vận động.
  • - Mức độ tiện nghi phản ánh phần nào chất lượng không gian sống.
Nghĩa 2: Thích hợp và thuận tiện cho sinh hoạt vật chất hằng ngày.
1
Học sinh tiểu học
  • - Căn bếp này rất tiện nghi, nấu ăn nhanh gọn.
  • - Cái bàn học tiện nghi, có ngăn kéo để bút.
  • - Chiếc ghế tiện nghi, ngồi lâu không mỏi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Phòng trọ tuy nhỏ nhưng khá tiện nghi cho việc ở và học.
  • - Chiếc balô thiết kế tiện nghi, có nhiều ngăn sắp xếp đồ.
  • - Nhà vệ sinh sạch và tiện nghi nên ai cũng thấy thoải mái.
3
Người trưởng thành
  • - Văn phòng mới khá tiện nghi.
  • - Thiết kế căn hộ tiện nghi, từng góc đều phục vụ sinh hoạt hợp lý.
  • - Dù diện tích khiêm tốn, không gian được tối ưu nên vẫn tiện nghi.
  • - Một thành phố tiện nghi không chỉ đẹp mà còn dễ sống.
Nghĩa 3: Được phép tuỳ theo tình hình mà tự quyết định cách xử lí, không cần phải chờ lệnh của trên.
1
Học sinh tiểu học
  • - Cô giao cho lớp trưởng quyền xử lí tiện nghi khi có sự cố nhỏ.
  • - Chú bảo vệ được phép xử lí tiện nghi chuyện khách gửi xe.
  • - Con trực nhật có thể tiện nghi đổi chổi nếu cái cũ hỏng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Trưởng nhóm được giao quyền tiện nghi trong việc sắp xếp lịch tập.
  • - Giáo viên trực cho phép cán bộ lớp tiện nghi giải quyết việc mượn phòng.
  • - Ban tổ chức trao quyền tiện nghi cho điều phối viên khi tình huống phát sinh.
3
Người trưởng thành
  • - Tổ trưởng được quyền xử lí tiện nghi.
  • - Trong tình huống khẩn, thuyền trưởng có thể tiện nghi thay đổi lộ trình.
  • - Hợp đồng quy định quản lý dự án được tiện nghi điều chỉnh kế hoạch trong phạm vi ngân sách.
  • - Người trực ban có quyền tiện nghi áp dụng biện pháp phù hợp khi quy trình chưa kịp ban hành.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các trang thiết bị trong nhà hoặc nơi làm việc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả mức độ trang bị của một cơ sở hoặc dịch vụ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các báo cáo hoặc nghiên cứu về tiêu chuẩn sống hoặc thiết kế nội thất.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiện lợi và thoải mái, thường mang sắc thái tích cực.
  • Thường dùng trong văn viết và khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đầy đủ và tiện lợi của một không gian sống hoặc làm việc.
  • Tránh dùng khi không có đủ các yếu tố cần thiết để được coi là "tiện nghi".
  • Thường đi kèm với các từ chỉ không gian như "nhà", "văn phòng".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tiện lợi" khi chỉ sự thuận tiện chung chung.
  • "Tiện nghi" thường chỉ các trang bị cụ thể, không chỉ cảm giác chung.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tiện nghi" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Tiện nghi" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "tiện nghi" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ mức độ. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ "tiện nghi" thường kết hợp với các lượng từ như "nhiều", "ít" hoặc các tính từ chỉ mức độ như "rất", "khá". Tính từ "tiện nghi" thường đi kèm với danh từ chỉ vật dụng hoặc không gian như "nhà", "phòng".