Tiềm ẩn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trạng thái ngầm ẩn ở bên trong, chưa bộc lộ ra ngoài.
Ví dụ:
Kế hoạch nhìn có vẻ đơn giản nhưng tiềm ẩn nhiều rắc rối.
Nghĩa: Ở trạng thái ngầm ẩn ở bên trong, chưa bộc lộ ra ngoài.
1
Học sinh tiểu học
- Trong hòn đá có tiềm ẩn một mầm cây nhỏ.
- Trong đám mây đen tiềm ẩn cơn mưa to.
- Nụ hoa khép lại, tiềm ẩn màu sắc rực rỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đằng sau nụ cười ấy tiềm ẩn một nỗi buồn khó nói.
- Trong dữ liệu thô tiềm ẩn những quy luật chưa được phát hiện.
- Con đường vắng vẻ tiềm ẩn nhiều rủi ro khi đi khuya.
3
Người trưởng thành
- Kế hoạch nhìn có vẻ đơn giản nhưng tiềm ẩn nhiều rắc rối.
- Trong sự im lặng của anh ấy tiềm ẩn một quyết định đã chín muồi.
- Mỗi mối quan hệ đều tiềm ẩn những kỳ vọng không được gọi tên.
- Dưới lớp bình yên của thành phố tiềm ẩn một dòng chảy bất an.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái ngầm ẩn ở bên trong, chưa bộc lộ ra ngoài.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tiềm ẩn | trung tính, sắc thái kín đáo/âm thầm; dùng phổ biến trong khoa bảng và báo chí Ví dụ: Kế hoạch nhìn có vẻ đơn giản nhưng tiềm ẩn nhiều rắc rối. |
| ẩn chứa | trung tính; hơi văn chương, nhấn vào có chứa bên trong Ví dụ: Nguy cơ ẩn chứa trong hệ thống an ninh mạng. |
| ngấm ngầm | khẩu ngữ–báo chí; sắc thái âm ỉ, kín đáo Ví dụ: Mâu thuẫn ngấm ngầm giữa hai nhóm. |
| tiềm tàng | trang trọng–báo chí; mức độ cao hơn, chưa lộ diện Ví dụ: Rủi ro tiềm tàng của dự án. |
| rõ ràng | trung tính; trạng thái bộc lộ hoàn toàn Ví dụ: Dấu hiệu đã rõ ràng. |
| hiển lộ | trang trọng–văn chương; hành trạng đã lộ ra Ví dụ: Sự thật hiển lộ sau điều tra. |
| lộ rõ | khẩu ngữ–báo chí; nhấn mạnh đã hiện ra thấy rõ Ví dụ: Điểm yếu lộ rõ qua trận đấu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "ẩn giấu" hoặc "chưa lộ ra".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả các nguy cơ, khả năng hoặc tài năng chưa được phát hiện.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo sự bí ẩn, gợi mở về những điều chưa được khám phá.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các báo cáo, nghiên cứu để chỉ ra các yếu tố chưa được nhận diện rõ ràng.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự bí ẩn, chưa rõ ràng, cần khám phá.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tồn tại của điều gì đó chưa được phát hiện.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự rõ ràng, minh bạch.
- Thường đi kèm với các từ chỉ nguy cơ, khả năng hoặc tài năng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "ẩn giấu" nhưng "tiềm ẩn" nhấn mạnh vào khả năng phát triển hoặc bộc lộ trong tương lai.
- Người học dễ dùng sai trong ngữ cảnh không phù hợp, cần chú ý đến sắc thái và phong cách của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nguy cơ tiềm ẩn", "khả năng tiềm ẩn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá".





