Thư mục

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Danh mục các sách báo, tài liệu viết về một vấn đề.
Ví dụ: Đây là thư mục các công trình liên quan đến đô thị thông minh.
2.
danh từ
Tài liệu giới thiệu vắn tắt những đặc điểm và nội dung cơ bản của các sách báo để giúp bạn đọc tìm và sử dụng.
Ví dụ: Đây là thư mục giới thiệu các ấn phẩm về chuyển đổi số của bộ phận xuất bản.
Nghĩa 1: Danh mục các sách báo, tài liệu viết về một vấn đề.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo cho em xem thư mục sách về động vật.
  • Thư viện có thư mục các truyện cổ tích.
  • Em lập thư mục bài đọc về biển để dễ tìm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm em tạo thư mục tài liệu về môi trường để làm bài thuyết trình.
  • Trong máy tính, thầy để một thư mục riêng chứa bài đọc lịch sử.
  • Cuối bài báo cáo, chúng em thêm thư mục tài liệu tham khảo đúng quy định.
3
Người trưởng thành
  • Đây là thư mục các công trình liên quan đến đô thị thông minh.
  • Khi bắt đầu đề tài, tôi rà soát thư mục để xác định khoảng trống nghiên cứu.
  • Chúng ta cần chuẩn hóa thư mục theo cùng một kiểu trích dẫn.
  • Anh gửi kèm thư mục đọc thêm để đội dự án tham khảo.
Nghĩa 2: Tài liệu giới thiệu vắn tắt những đặc điểm và nội dung cơ bản của các sách báo để giúp bạn đọc tìm và sử dụng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô phát cho mỗi bạn một thư mục để biết sách nào nói về thiên nhiên.
  • Thư mục ghi ngắn gọn sách kể chuyện về Bác Hồ.
  • Em xem thư mục để chọn cuốn sách phù hợp với mình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thư mục của thư viện tóm tắt nội dung từng cuốn theo chủ đề.
  • Em dựa vào thư mục để nhanh chóng lọc ra sách cần tra cứu.
  • Cuốn thư mục mới giúp bọn em biết sách nào có phần ôn tập tốt.
3
Người trưởng thành
  • Đây là thư mục giới thiệu các ấn phẩm về chuyển đổi số của bộ phận xuất bản.
  • Đọc thư mục, tôi nắm được trọng tâm từng cuốn trước khi đặt mua.
  • Nhà phát hành gửi một thư mục rất ngắn gọn nhưng đủ thông tin để sàng lọc.
  • Thư mục chuyên đề đã cập nhật mô tả, giúp người đọc định hướng tìm kiếm hiệu quả.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ danh sách tài liệu tham khảo hoặc tài liệu liên quan trong các bài viết học thuật, báo cáo nghiên cứu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành thư viện, xuất bản, và nghiên cứu khoa học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính trang trọng và chính xác, phù hợp với văn viết học thuật và chuyên ngành.
  • Không mang sắc thái cảm xúc, chủ yếu dùng để cung cấp thông tin.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần liệt kê hoặc giới thiệu các tài liệu tham khảo trong nghiên cứu hoặc báo cáo.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản không chính thức.
  • Thường đi kèm với các thông tin chi tiết như tên tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với "danh mục" nếu không chú ý đến ngữ cảnh học thuật.
  • Khác biệt với "danh sách" ở chỗ "thư mục" thường liên quan đến tài liệu học thuật hoặc nghiên cứu.
  • Cần chú ý đến định dạng và cách trình bày khi sử dụng trong văn bản học thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "thư mục sách", "thư mục tài liệu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ và các danh từ khác, ví dụ: "thư mục chi tiết", "lập thư mục".