Thư kí

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Người giúp việc biên chép, viết lách, nói chung làm các công việc về giấy tờ.
Ví dụ: Thư kí phụ trách đánh máy và lưu trữ giấy tờ.
2.
danh từ
Người làm nhiệm vụ soạn thảo những giấy tờ, văn bản quan trọng, điều hành các công việc hằng ngày của một số tổ chức, cơ quan, đoàn thể.
Ví dụ: Thư kí điều hành quản lý lịch trình và văn bản của tổ chức.
3.
danh từ
(cũ). Bí thư.
Nghĩa 1: Người giúp việc biên chép, viết lách, nói chung làm các công việc về giấy tờ.
1
Học sinh tiểu học
  • Chị thư kí ghi lại lời thầy dặn vào sổ.
  • Chú thư kí đánh máy lá thư rất nhanh.
  • Thư kí sắp xếp giấy tờ gọn gàng trên bàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thư kí nghe xong liền ghi biên bản cuộc họp thật rõ ràng.
  • Cô ấy làm thư kí, cả ngày soạn thảo thư từ và lưu hồ sơ.
  • Trong nhóm, bạn Lan làm thư kí, chép lại mọi ý kiến của các bạn.
3
Người trưởng thành
  • Thư kí phụ trách đánh máy và lưu trữ giấy tờ.
  • Cô thư kí bận rộn với xấp hồ sơ dày, mỗi trang đều phải kiểm tra cẩn thận.
  • Anh ấy làm thư kí bán thời gian, chủ yếu chuẩn hoá văn bản cho sếp.
  • Một thư kí giỏi biết lắng nghe, ghi chép chính xác và giữ nề nếp cho bàn giấy.
Nghĩa 2: Người làm nhiệm vụ soạn thảo những giấy tờ, văn bản quan trọng, điều hành các công việc hằng ngày của một số tổ chức, cơ quan, đoàn thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Thư kí của trường sắp xếp lịch họp cho thầy cô.
  • Cô thư kí viết thông báo quan trọng gửi cho phụ huynh.
  • Thư kí điều phối công việc mỗi ngày ở văn phòng đoàn đội.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thư kí cơ quan soạn thảo quyết định và chuyển cho giám đốc ký.
  • Cô thư kí điều hành lịch làm việc, nhắc các bộ phận hoàn thành báo cáo.
  • Trong câu lạc bộ, thư kí lập kế hoạch hoạt động và gửi văn bản cho mọi người.
3
Người trưởng thành
  • Thư kí điều hành quản lý lịch trình và văn bản của tổ chức.
  • Anh thư kí thẩm tra dự thảo, phối hợp các phòng ban để văn bản ra đúng hạn.
  • Cô thư kí văn phòng hội đồng xử lý công văn đến, phân luồng nhiệm vụ và chốt lịch họp.
  • Một thư kí điều hành giỏi là mắt xích giữ nhịp vận hành của cả cơ quan.
Nghĩa 3: (cũ). Bí thư.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người làm công việc hỗ trợ hành chính trong văn phòng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ chức danh trong các văn bản chính thức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả nhân vật có nghề nghiệp này.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh hành chính, quản lý.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính chuyên nghiệp và trang trọng khi dùng trong văn bản hành chính.
  • Khẩu ngữ thường mang sắc thái thân thiện, gần gũi khi nói về người quen biết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ vai trò hỗ trợ hành chính trong tổ chức.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến công việc văn phòng.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể thay bằng "trợ lý" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "trợ lý" khi không rõ ràng về nhiệm vụ cụ thể.
  • Khác biệt với "bí thư" trong ngữ cảnh hiện đại, vì "bí thư" thường chỉ người lãnh đạo trong tổ chức chính trị.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai chức danh.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "thư kí riêng", "thư kí văn phòng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("thư kí giỏi"), động từ ("làm thư kí"), và danh từ khác ("văn phòng thư kí").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...