Thoát li
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Xa rời, tách khỏi đối tượng vốn có quan hệ gắn bó mật thiết.
Ví dụ:
Anh chọn thoát li khỏi mối quan hệ không còn lành mạnh.
2.
động từ
Rời khỏi gia đình, địa phương, công việc sản xuất để tham gia công tác cách mạng (và thường sống thoát li gia đình).
Ví dụ:
Ông cụ từng thoát li gia đình từ rất sớm để hoạt động cách mạng.
Nghĩa 1: Xa rời, tách khỏi đối tượng vốn có quan hệ gắn bó mật thiết.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam quyết định thoát li khỏi điện thoại để ra sân chơi với bạn.
- Cây non đã thoát li bóng râm để vươn lên nơi có nắng.
- Con mèo thoát li khỏi vòng tay bé rồi nhảy lên cửa sổ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô ấy cố thoát li khỏi mạng xã hội vài ngày để tập trung ôn thi.
- Tác giả muốn thoát li lối viết cũ để tìm giọng văn của mình.
- Khi lớn lên, nhiều bạn tìm cách thoát li sự lệ thuộc vào ý kiến đám đông.
3
Người trưởng thành
- Anh chọn thoát li khỏi mối quan hệ không còn lành mạnh.
- Đôi khi ta cần thoát li vòng quay công việc để lắng nghe bản thân.
- Cảm xúc thoát li lý trí một chốc, rồi quay về khi ta đã bình tâm.
- Nghệ sĩ nỗ lực thoát li khuôn sáo thị trường để giữ tiếng nói riêng.
Nghĩa 2: Rời khỏi gia đình, địa phương, công việc sản xuất để tham gia công tác cách mạng (và thường sống thoát li gia đình).
1
Học sinh tiểu học
- Ông ngoại kể ngày trẻ đã thoát li gia đình để đi làm cách mạng.
- Chú bộ đội năm xưa thoát li khỏi làng để tham gia đoàn quân.
- Cô giáo nói nhiều thanh niên đã thoát li ruộng đồng để cứu nước.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong truyện lịch sử, nhân vật chính thoát li quê nhà, bước vào hàng ngũ cách mạng.
- Ông tôi thoát li công việc làm nông, bí mật liên lạc với cán bộ.
- Không ít thanh niên thuở ấy thoát li gia đình, chấp nhận gian khổ để giành độc lập.
3
Người trưởng thành
- Ông cụ từng thoát li gia đình từ rất sớm để hoạt động cách mạng.
- Họ lặng lẽ thoát li phố phường, hòa vào những đoàn quân đi trong đêm.
- Bà kể ngày thoát li nông trại, trái tim vừa run sợ vừa kiêu hãnh.
- Trong bản lý lịch, mục “thoát li” ghi rõ mốc thời gian ông rời quê để nhận nhiệm vụ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Xa rời, tách khỏi đối tượng vốn có quan hệ gắn bó mật thiết.
Từ đồng nghĩa:
tách rời rời bỏ ly khai
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thoát li | trung tính, sắc thái lý luận/xã hội; mức độ dứt ra rõ; dùng trong văn viết, học thuật Ví dụ: Anh chọn thoát li khỏi mối quan hệ không còn lành mạnh. |
| tách rời | trung tính, mô tả hành động dứt ra; văn viết/khẩu ngữ Ví dụ: Anh ấy tách rời đời sống đô thị để về quê. |
| rời bỏ | trung tính→hơi mạnh, quyết định dứt khoát; phổ thông Ví dụ: Cô rời bỏ môi trường cũ để tìm hướng đi khác. |
| ly khai | mạnh, sắc thái chính trị/xã hội; trang trọng Ví dụ: Một nhóm trí thức ly khai khỏi tổ chức. |
| gắn bó | trung tính, biểu thị sự kết dính về tình cảm/liên hệ; phổ thông Ví dụ: Cô vẫn gắn bó với nơi chốn cũ. |
| hoà nhập | trung tính, nhấn mạnh nhập vào một cộng đồng/môi trường; hiện đại Ví dụ: Anh chọn hòa nhập với tập thể mới. |
| quy thuộc | trang trọng, sắc thái lý luận; mang nghĩa thuộc về, lệ thuộc Ví dụ: Tư duy này quy thuộc thực tiễn xã hội. |
Nghĩa 2: Rời khỏi gia đình, địa phương, công việc sản xuất để tham gia công tác cách mạng (và thường sống thoát li gia đình).
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thoát li | lịch sử–chính trị, trang trọng; nghĩa chuyên biệt trong văn bản cách mạng; mức độ dứt khoát cao Ví dụ: Ông cụ từng thoát li gia đình từ rất sớm để hoạt động cách mạng. |
| xuất thân | lịch sử–cách mạng, hơi cổ; nhấn mạnh rời cơ sở để đi hoạt động Ví dụ: Ông xuất thân khỏi địa phương để hoạt động bí mật. |
| ở lại | trung tính, chỉ sự không rời khỏi gia đình/địa phương; phổ thông Ví dụ: Anh quyết định ở lại quê nhà. |
| bám trụ | khẩu ngữ, sắc thái kiên trì ở chỗ cũ; hay dùng trong văn cảnh chiến tranh/xã hội Ví dụ: Chị bám trụ tại cơ sở sản xuất. |
| quy phục | trang trọng, lịch sử–chính trị; hàm ý không theo cách mạng mà theo phía đối lập/cũ Ví dụ: Một số người quy phục chính quyền đương thời. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản lịch sử, chính trị hoặc xã hội học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để miêu tả sự tách biệt về tinh thần hoặc cảm xúc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trang trọng và nghiêm túc.
- Thích hợp cho văn viết hơn là khẩu ngữ.
- Thể hiện sự tách biệt hoặc rời bỏ có chủ đích.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả sự tách biệt khỏi một mối quan hệ hoặc môi trường quen thuộc.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi có thể gây hiểu lầm.
- Thường không có biến thể phổ biến.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "rời bỏ" hoặc "tách rời".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa của từ.
- Đảm bảo sử dụng đúng trong các văn bản có tính chất lịch sử hoặc chính trị.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thoát li gia đình", "thoát li công việc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tách rời như "gia đình", "công việc".






Danh sách bình luận