Tháng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Khoảng thời gian bằng một phần mười hai năm dương lịch, thường gồm ba mươi hoặc ba mươi mốt ngày (tháng dương lịch)
Ví dụ: Cửa hàng mở khuyến mãi vào tháng Mười một.
2.
danh từ
Khoảng thời gian gần đúng với độ dài một tuần trăng, có hai mươi chín hoặc ba mươi ngày (tháng âm lịch)
Ví dụ: Lịch âm báo tháng Giêng đã qua nửa, phố phường vẫn còn hương Tết.
3.
danh từ
Khoảng thời gian ba mươi ngày hoặc đại khái ba mươi ngày
Ví dụ: Tôi cần một tháng để khép lại dự án này.
4.
danh từ
Khoảng thời gian từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng
Ví dụ: Tháng này công ty tập trung vào kiểm kê từ ngày đầu đến ngày cuối.
Nghĩa 1: Khoảng thời gian bằng một phần mười hai năm dương lịch, thường gồm ba mươi hoặc ba mươi mốt ngày (tháng dương lịch)
1
Học sinh tiểu học
  • Sinh nhật em vào tháng Ba, lúc hoa gạo nở.
  • Nhà trường nghỉ hè vào tháng Sáu.
  • Cây xoài sau Tết đến tháng Ba mới trổ bông.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tháng Chín khai giảng, sân trường rộn tiếng trống.
  • Bạn hẹn nhau tháng Mười quay lại câu lạc bộ bóng rổ.
  • Lịch thi học kì được thông báo từ đầu tháng Tư dương lịch.
3
Người trưởng thành
  • Cửa hàng mở khuyến mãi vào tháng Mười một.
  • Qua mỗi tháng dương lịch, ta thấy rõ nhịp sống đổi thay theo mùa.
  • Tôi thường tổng kết công việc vào cuối tháng Hai để điều chỉnh kế hoạch năm.
  • Chuyến công tác dự kiến rơi vào tháng Bảy, đúng lúc thành phố vào mùa mưa.
Nghĩa 2: Khoảng thời gian gần đúng với độ dài một tuần trăng, có hai mươi chín hoặc ba mươi ngày (tháng âm lịch)
1
Học sinh tiểu học
  • Tết đến vào tháng Giêng âm lịch.
  • Rằm tháng Tám âm lịch có đêm Trung thu trăng tròn.
  • Bà bảo tháng Bảy âm lịch mưa ngâu hay rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lễ cúng ông Công ông Táo diễn ra vào tháng Chạp âm lịch.
  • Nhà nội hẹn giỗ vào tháng Hai âm, đúng dịp trăng non.
  • Bạn mê hội làng mở vào tháng Ba âm lịch, rộn ràng suốt bến sông.
3
Người trưởng thành
  • Lịch âm báo tháng Giêng đã qua nửa, phố phường vẫn còn hương Tết.
  • Đến tháng Bảy âm lịch, nhiều người kiêng kị, quán xá đóng sớm hơn.
  • Cưới xin nhà tôi chọn tháng Mười âm, mong tiết trời dịu và thuận lợi.
  • Lịch canh nông theo tháng âm giúp đoán vụ nước, kịp tay gieo mạ.
Nghĩa 3: Khoảng thời gian ba mươi ngày hoặc đại khái ba mươi ngày
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ dặn: con đọc sách mỗi ngày, một tháng sẽ hết cuốn dày.
  • Em tập bơi đều, một tháng đã nổi và bơi được một đoạn.
  • Nuôi cây đậu trong cốc, khoảng một tháng đã thấy nhiều lá.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một tháng siêng chạy bộ, cơ thể nhẹ nhõm thấy rõ.
  • Bạn đặt mục tiêu trong một tháng phải hoàn thành đề cương.
  • Sau một tháng luyện đàn, khúc nhạc đã tròn trịa hơn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi cần một tháng để khép lại dự án này.
  • Một tháng kiên trì, thói quen tốt bắt đầu bén rễ trong người.
  • Khoảng một tháng không gặp, ta chợt nhận ra mình nhớ nhau đến lạ.
  • Chỉ trong vòng một tháng, thành phố đã kịp thay áo bằng hàng cây mới trồng.
Nghĩa 4: Khoảng thời gian từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng
1
Học sinh tiểu học
  • Cả tháng này em đi học đều, không nghỉ buổi nào.
  • Tháng này cô khen lớp giữ vệ sinh tốt suốt tháng.
  • Ba thưởng vì em tiết kiệm được tiền ăn vặt cả tháng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tháng này lớp có phong trào đọc sách, duy trì liên tục cả tháng.
  • Bạn đặt kế hoạch tập thể dục mỗi buổi tối trong suốt tháng.
  • Tháng này đội bóng giữ thành tích bất bại từ đầu đến cuối tháng.
3
Người trưởng thành
  • Tháng này công ty tập trung vào kiểm kê từ ngày đầu đến ngày cuối.
  • Suốt tháng, tôi ghi chi tiêu để nhìn rõ những thói quen rò rỉ.
  • Cả tháng trôi qua trong chuỗi deadline, đến cuối tháng mới thở ra.
  • Tháng này mưa kéo dài gần như trọn tháng, phố xá ẩm và lặng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ thời gian trong các cuộc trò chuyện hàng ngày, ví dụ: "Tháng này trời mưa nhiều quá."
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ thời gian cụ thể trong các báo cáo, bài viết, ví dụ: "Tháng 12 là thời điểm cuối năm."
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo bối cảnh thời gian trong tác phẩm, ví dụ: "Tháng giêng là tháng ăn chơi."
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các báo cáo, lịch trình công việc, ví dụ: "Dự án sẽ hoàn thành vào tháng 6."
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, không có sự khác biệt lớn về phong cách.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ thời gian cụ thể trong năm.
  • Tránh dùng khi không cần thiết phải chỉ rõ thời gian, có thể thay bằng "khoảng thời gian" nếu không cần chính xác.
  • Không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ chỉ số để chỉ rõ tháng nào, ví dụ: "tháng 1", "tháng 2".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn giữa tháng dương lịch và tháng âm lịch.
  • Khác biệt với từ "tuần" ở chỗ "tháng" dài hơn và có thể không cố định số ngày.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ "tháng" một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ số lượng hoặc đứng đầu câu khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tháng giêng", "tháng mười hai".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với số từ (một, hai, ba...), lượng từ (cả, mỗi, từng...), và các danh từ chỉ thời gian (ngày, tuần, năm).