Thằng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Từ dùng để chỉ từng cá nhân người đàn ông, con trai thuộc hàng dưới hoặc ngang hàng, với ý thân mật hoặc không tôn trọng.
Ví dụ: Thằng đó nói xong rồi bỏ đi, không quay lại.
Nghĩa: Từ dùng để chỉ từng cá nhân người đàn ông, con trai thuộc hàng dưới hoặc ngang hàng, với ý thân mật hoặc không tôn trọng.
1
Học sinh tiểu học
  • Thằng Tí chạy lon ton ra sân đá bóng.
  • Con mèo thấy thằng cu cười thì cũng vẫy đuôi.
  • Thầy gọi thằng bé lại nhắc đừng leo cây cao.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thằng Nam hẹn tụi mình ở cổng trường nhưng lại quên mang vở.
  • Nó kể thằng em tối nào cũng nằm nghe truyện rồi ngủ quên.
  • Đi đá bóng về, thằng bạn mình mồ hôi nhễ nhại mà vẫn cười tươi.
3
Người trưởng thành
  • Thằng đó nói xong rồi bỏ đi, không quay lại.
  • Có những lúc nhìn thằng bạn cũ, tôi thấy tuổi trẻ của mình lấp lánh rồi tắt phụt như đốm lửa.
  • Trong cuộc nhậu, thằng kia ba hoa đủ chuyện, ai nghe cũng bán tín bán nghi.
  • Tôi không ưa cái kiểu thằng ấy, lời ngon ngọt mà bụng thì tính toán.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ dùng để chỉ từng cá nhân người đàn ông, con trai thuộc hàng dưới hoặc ngang hàng, với ý thân mật hoặc không tôn trọng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thằng Khẩu ngữ, thân mật (khi dùng với người quen) hoặc thiếu tôn trọng, khinh thường (khi dùng với người lạ, đối thủ). Ví dụ: Thằng đó nói xong rồi bỏ đi, không quay lại.
Trung tính đến hơi tiêu cực, khẩu ngữ. Dùng để chỉ người đàn ông, con trai, thường với ý hơi xa cách, đôi khi có chút khinh miệt hoặc không mấy thiện cảm. Ví dụ: Gã đó cứ nhìn chằm chằm vào tôi.
hắn Tiêu cực, lạnh lùng, khẩu ngữ. Dùng để chỉ người thứ ba, thường với thái độ không thiện cảm, khinh miệt hoặc xa lánh. Ví dụ: Hắn dám làm vậy sao?
tên Tiêu cực, khinh miệt, khẩu ngữ. Dùng để chỉ người đàn ông, con trai, thường mang ý miệt thị, coi thường, đặc biệt khi nói về kẻ xấu. Ví dụ: Tên khốn đó đã lừa tôi.
con bé Thân mật hoặc thiếu tôn trọng, khẩu ngữ. Dùng để chỉ từng cá nhân người phụ nữ, con gái thuộc hàng dưới hoặc ngang hàng, với ý thân mật hoặc không tôn trọng. Ví dụ: Con bé đó học giỏi lắm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật giữa bạn bè hoặc người thân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để thể hiện tính cách nhân vật hoặc bối cảnh xã hội.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thân mật hoặc thiếu tôn trọng tùy ngữ cảnh.
  • Thuộc khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Thường mang sắc thái bình dân, gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi giao tiếp với người ngang hàng hoặc thân thiết.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc với người lớn tuổi hơn.
  • Có thể thay bằng từ "anh" hoặc "bạn" trong các ngữ cảnh cần sự tôn trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm nếu không rõ mối quan hệ giữa người nói và người nghe.
  • Khác biệt với từ "anh" ở mức độ trang trọng và tôn trọng.
  • Cần chú ý ngữ cảnh và mối quan hệ để sử dụng tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "thằng bé", "thằng đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ hoặc động từ, ví dụ: "thằng nhỏ", "thằng chạy".
hắn y lão con thị mụ anh chị