Gã
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Từ chỉ người đàn ông nào đó với hàm ý coi là xa lạ hoặc không có thiện cảm.
Ví dụ:
Gã ngồi ở quán nước, ánh mắt lơ láo khiến tôi cảnh giác.
Nghĩa: Từ chỉ người đàn ông nào đó với hàm ý coi là xa lạ hoặc không có thiện cảm.
1
Học sinh tiểu học
- Gã đứng trước cổng, nhìn vào lớp học khiến em thấy lo.
- Bé nấp sau mẹ khi thấy một gã lạ đến gõ cửa.
- Con chó sủa ầm ĩ khi gã lạ đi ngang sân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tôi né sang bên vì gã ấy nhìn chằm chằm quá khó chịu.
- Bạn ấy kể gặp một gã lạ bám theo trên đường về nhà.
- Trong quán, gã khoác lác ầm ĩ làm ai cũng khó chịu.
3
Người trưởng thành
- Gã ngồi ở quán nước, ánh mắt lơ láo khiến tôi cảnh giác.
- Đôi khi, chỉ một câu nói trịch thượng cũng đủ để ta xếp ai đó vào hàng gã xa lạ.
- Gã cười nhạt, thứ nụ cười khiến không khí đặc quánh lại như có mùi khét.
- Tôi đi nhanh hơn, để lại sau lưng bước chân nặng nề của gã.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ chỉ người đàn ông nào đó với hàm ý coi là xa lạ hoặc không có thiện cảm.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| gã | Khẩu ngữ, mang sắc thái coi thường, xa lạ hoặc thiếu thiện cảm. Ví dụ: Gã ngồi ở quán nước, ánh mắt lơ láo khiến tôi cảnh giác. |
| hắn | Khẩu ngữ, trung tính đến tiêu cực, dùng để chỉ người thứ ba, đôi khi có ý coi thường hoặc thân mật quá mức. Ví dụ: Hắn ta cứ lảng vảng ở đây. |
| thằng | Khẩu ngữ, thân mật hoặc coi thường, dùng để chỉ người đàn ông trẻ tuổi hoặc có địa vị thấp hơn. Ví dụ: Thằng đó lại gây chuyện rồi. |
| tên | Khẩu ngữ, tiêu cực, dùng để chỉ người có hành vi xấu hoặc bị coi là tội phạm. Ví dụ: Tên trộm đã bị bắt. |
| ông | Trang trọng, kính trọng, dùng để chỉ người đàn ông lớn tuổi hoặc có địa vị cao. Ví dụ: Ông ấy là một người rất đáng kính. |
| anh | Trung tính, thân mật hoặc lịch sự, dùng để chỉ người đàn ông trẻ tuổi hoặc ngang hàng. Ví dụ: Anh ấy rất tốt bụng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ một người đàn ông không quen biết hoặc không có thiện cảm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo sắc thái nhân vật hoặc tình huống cụ thể.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ không thiện cảm hoặc xa lạ.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc trung tính tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự xa lạ hoặc thiếu thiện cảm với người đàn ông nào đó.
- Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc lịch sự.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ gây hiểu lầm nếu dùng không đúng ngữ cảnh, có thể bị coi là thiếu tôn trọng.
- Khác biệt với từ "ông" hay "anh" ở chỗ không mang tính lịch sự.
- Cần chú ý ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "gã đó", "gã kia".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các từ chỉ định (như "đó", "kia") hoặc tính từ chỉ đặc điểm (như "lạ", "xấu").





