Bác

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Anh của cha hoặc chị dâu của cha (có thể dùng để xưng gọi).
Ví dụ: Bác là anh ruột của ba tôi.
2.
danh từ
Từ dùng trong đối thoại để gọi người coi như bậc bác của mình với ý kính trọng, hoặc để tự xưng một cách thân mật với người coi như hàng cháu của mình.
Ví dụ: Cháu xin phép bác cho cháu vào thăm.
3.
danh từ
Từ dùng để chỉ người lớn tuổi với tôn trọng, hoặc chỉ người nhiều tuổi hơn cha mẹ mình.
Ví dụ: Bác trong ban quản trị tòa nhà rất tận tâm.
4.
danh từ
Từ dùng để gọi nhau giữa người nhiều tuổi với ý kính trọng một cách thân mật.
Ví dụ: Hai bác xưng hô thân mật mà vẫn giữ mực thước.
5.
động từ
Làm chín thức ăn mặn bằng cách đun nhỏ lửa và quấy cho đến khi sền sệt.
Ví dụ: Chị đang bác nồi thịt cho bữa tối.
6.
động từ
Gạt bỏ bằng lí lẽ quan điểm, ý kiến của người khác.
Ví dụ: Chúng tôi bác đề xuất vì thiếu cơ sở.
7.
động từ
Không chấp nhận.
Ví dụ: Hội đồng đã bác phương án này.
8. Cô, cậu hoặc dì ở hàng anh hay chị của cha mẹ.
Ví dụ: Bên ngoại, tôi còn mấy bác dì sống ở quê.
Nghĩa 1: Anh của cha hoặc chị dâu của cha (có thể dùng để xưng gọi).
1
Học sinh tiểu học
  • Bác cho em trái ổi trong vườn.
  • Chiều nay cả nhà sang chúc mừng sinh nhật bác.
  • Em khoe điểm tốt cho bác nghe.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mỗi lần về quê, mình đều chào bác trước rồi mới vào nhà.
  • Bác kể chuyện tuổi thơ của ba, nghe gần gũi mà lạ.
  • Tết đến, mình biếu bác gói trà, bác cười hiền.
3
Người trưởng thành
  • Bác là anh ruột của ba tôi.
  • Tôi gọi bác báo tin vui, đầu dây bên kia lặng đi vì xúc động.
  • Đi qua lũy tre, thấy bóng bác lom khom buộc lại giàn mướp, tôi thấy quê nhà hiện lên rất rõ.
  • Bữa cơm chiều, bác gắp cho tôi miếng cá, bảo ăn cho ấm bụng.
Nghĩa 2: Từ dùng trong đối thoại để gọi người coi như bậc bác của mình với ý kính trọng, hoặc để tự xưng một cách thân mật với người coi như hàng cháu của mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Cháu chào bác ạ!
  • Bác ơi, cháu nhờ chỉ đường ra bưu điện.
  • Bác kể cháu nghe chuyện cây đa đầu làng nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn con bảo: “Bác ơi, cho con hỏi thư viện ở đâu ạ?”
  • Bác cười: “Cháu cứ ngồi, bác pha ấm trà đã.”
  • Ra trạm xe, em lễ phép thưa: “Bác cho cháu gửi chiếc balô nhờ.”
3
Người trưởng thành
  • Cháu xin phép bác cho cháu vào thăm.
  • Bác nói nhỏ: “Cháu đừng lo, việc rồi sẽ ổn.”
  • Gặp lũ nhỏ ở sân chung cư, tôi cười: “Các cháu cứ gọi bác là bác Tân.”
  • Trên bàn trà, bác xưng bác, tôi xưng cháu, câu chuyện tự nhiên mà ấm.
Nghĩa 3: Từ dùng để chỉ người lớn tuổi với tôn trọng, hoặc chỉ người nhiều tuổi hơn cha mẹ mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác tổ trưởng dân phố đến thăm lớp.
  • Bác hàng xóm tóc bạc, hay tưới hoa buổi sáng.
  • Em nhường ghế cho bác trên xe buýt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thấy bác đứng lúng túng ở cổng trường, em chạy lại hỏi thăm.
  • Bác ấy hơn tuổi bố mẹ em nhiều nên ai cũng kính nể.
  • Trong xóm, gọi bác là thói quen để tỏ lòng tôn trọng.
3
Người trưởng thành
  • Bác trong ban quản trị tòa nhà rất tận tâm.
  • Tôi đỡ tay bác bước lên bậc thềm, sợ bác trượt.
  • Bóng bác chậm rãi qua hiên, như chiếc kim đồng hồ chạm vào chiều muộn.
  • Người ta gọi bác để nhắc nhau về một chừng mực kính nhường.
Nghĩa 4: Từ dùng để gọi nhau giữa người nhiều tuổi với ý kính trọng một cách thân mật.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai bác gặp nhau, cười hỏi thăm sức khỏe.
  • Bác Lan chào: “Bác mới đi chợ về à?”
  • Bác Tư mời: “Bác vào uống chén trà đã.”
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên sân đình, mấy bác chuyện trò rôm rả: “Bác dùng thêm trái bưởi nhé.”
  • Bác Năm bảo với bác Ba: “Bác cứ để tôi khiêng cho.”
  • Nghe nhau kể chuyện con cháu, các bác cười vang cả hiên.
3
Người trưởng thành
  • Hai bác xưng hô thân mật mà vẫn giữ mực thước.
  • Bác nói với bác kia: “Bác yên tâm, việc này tôi lo.”
  • Câu chào “bác ạ” giữa những người tóc đã muối tiêu nghe ấm áp lạ.
  • Trên mâm cơm giỗ, các bác nhường nhau miếng ngon, câu chuyện bỗng gần gũi.
Nghĩa 5: Làm chín thức ăn mặn bằng cách đun nhỏ lửa và quấy cho đến khi sền sệt.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ bác nồi cá cho thật nhừ.
  • Bà đang bác mắm, thơm cả bếp.
  • Cô dặn: “Khuấy đều tay khi bác cháo.”
2
Học sinh THCS – THPT
  • Món khoai phải bác lâu mới sánh mịn.
  • Bác mẻ cá với riềng, thịt cá tách xương thơm ngậy.
  • Bếp đỏ lửa, ngoại kiên nhẫn bác nồi mắm ruốc.
3
Người trưởng thành
  • Chị đang bác nồi thịt cho bữa tối.
  • Muốn sánh, cứ hạ lửa nhỏ rồi bác đến khi nước rút.
  • Ngoại bảo, món ngon nhờ cái công ngồi bác, không phải ở mớ gia vị rộn ràng.
  • Mùi mắm đang bác quện khắp nhà, kéo ký ức về một chiều mưa cũ.
Nghĩa 6: Gạt bỏ bằng lí lẽ quan điểm, ý kiến của người khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô không bác ý kiến của bạn nếu bạn nói đúng.
  • Bạn trình bày rõ để mọi người khó bác.
  • Thầy nêu ví dụ để bác lập luận sai.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Em đưa chứng cứ để bác nhận định vội vàng.
  • Trong tranh luận, bạn dùng dữ kiện bác luận điểm kia.
  • Một biểu đồ tốt đủ sức bác nhiều suy đoán cảm tính.
3
Người trưởng thành
  • Chúng tôi bác đề xuất vì thiếu cơ sở.
  • Một con số kiểm chứng có thể bác cả chuỗi lập luận.
  • Luật sư bình tĩnh bác từng luận điểm, không gay gắt mà dứt khoát.
  • Đôi khi chỉ một câu hỏi đúng chỗ đã đủ bác điều người ta tưởng chắc như đinh.
Nghĩa 7: Không chấp nhận.
1
Học sinh tiểu học
  • Ban giám khảo bác đơn xin muộn giờ.
  • Bạn ấy bác lời rủ rê nghịch dại.
  • Cô bác việc nộp bài trễ không lý do.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà trường bác đề nghị tổ chức sự kiện ngoài kế hoạch.
  • Cậu ấy lịch sự bác lời mời không phù hợp.
  • Cơ quan bác các hồ sơ thiếu chữ ký.
3
Người trưởng thành
  • Hội đồng đã bác phương án này.
  • Tôi buộc phải bác yêu cầu vì trái quy định.
  • Sau một thoáng cân nhắc, anh nhẹ nhàng bác lời nài nỉ, giữ ranh giới cần thiết.
  • Có những lần phải bác, không vì lạnh lùng mà để mọi việc đi đúng đường.
Nghĩa 8: Cô, cậu hoặc dì ở hàng anh hay chị của cha mẹ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác dì dẫn em đi chơi hội làng.
  • Em thăm bác cậu ở tận miền biển.
  • Cuối tuần, bác cô đến nhà em ăn cơm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tết này, em về ngoại chúc thọ các bác dì, bác cậu.
  • Bức ảnh cũ chụp bác cô lúc còn trẻ, nhìn hiền hậu.
  • Nhờ bác cậu kể, em hiểu thêm chuyện họ hàng bên ngoại.
3
Người trưởng thành
  • Bên ngoại, tôi còn mấy bác dì sống ở quê.
  • Bữa giỗ, các bác cô quây quần, nhắc chuyện xưa như vừa mới hôm qua.
  • Một cuộc gọi từ bác cậu nhắc tôi giữ liên lạc, vì gia đình rộng mà lòng người dễ xa.
  • Khi mỏi mệt, nhớ về các bác dì, tôi thấy mình còn một chốn để quay về.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để xưng hô trong gia đình hoặc với người lớn tuổi hơn, thể hiện sự kính trọng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi trích dẫn lời nói trực tiếp hoặc trong văn bản có tính chất gia đình.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để thể hiện mối quan hệ gia đình hoặc sự kính trọng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự kính trọng và thân mật khi dùng để xưng hô.
  • Phong cách thân thiện, gần gũi trong giao tiếp gia đình.
  • Trang trọng khi dùng trong ngữ cảnh cần thể hiện sự tôn trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi xưng hô với người lớn tuổi hơn trong gia đình hoặc người có vai vế cao hơn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng không phù hợp, như trong các cuộc họp chính thức.
  • Có thể thay thế bằng "chú", "cô" tùy theo mối quan hệ và vùng miền.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ xưng hô khác như "chú", "cô" nếu không rõ mối quan hệ.
  • Khác biệt tinh tế với "chú" ở chỗ "bác" thường chỉ người lớn tuổi hơn cha mẹ.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ, đứng sau động từ khi làm bổ ngữ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với các từ chỉ quan hệ gia đình (như "ông", "bà"), hoặc từ chỉ sự kính trọng (như "kính", "thưa"). Động từ: Có thể kết hợp với trạng từ chỉ mức độ (như "rất", "hơi") hoặc bổ ngữ chỉ đối tượng (như "quan điểm", "ý kiến").

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới