Tàng tàng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Hơi say; ngà ngà.
Ví dụ: Anh ta tàng tàng sau buổi liên hoan.
2.
tính từ
(Tính người) hơi gàn dở.
Ví dụ: Ông ấy tàng tàng, tính tình khác người nhưng vô hại.
Nghĩa 1: Hơi say; ngà ngà.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu ấy uống chút rượu trái cây nên mặt đỏ tàng tàng.
  • Chú về nhà bước đi lảo đảo, nhìn là biết tàng tàng.
  • Anh phục vụ nói nhỏ: khách kia tàng tàng rồi, đừng rót thêm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn tôi vừa tàng tàng đã cười nói rổn rảng, như gió thổi bùng đống lửa nhỏ.
  • Trên đường về, chú tài xế tàng tàng nên bạn tôi gọi người khác lái cho an toàn.
  • Anh ấy chỉ tàng tàng thôi mà mắt đã long lanh, câu nào nói ra cũng kéo dài như hát.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta tàng tàng sau buổi liên hoan.
  • Men rượu vừa chớm, tôi tàng tàng và thấy phố đêm mềm ra như lụa.
  • Chị khẽ xua tay: tàng tàng thế đủ rồi, đừng để vui hóa dại.
  • Trong cuộc gặp cũ, ai cũng tàng tàng, lời xin lỗi trượt ra dễ hơn bình thường.
Nghĩa 2: (Tính người) hơi gàn dở.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác hàng xóm hơi tàng tàng nên hay nói chuyện với mấy chậu cây.
  • Cô ấy tàng tàng một chút, lúc nào cũng đội mũ ngay cả khi ở trong nhà.
  • Ông chú tàng tàng, cứ xếp bút chì theo màu rồi lại đảo lộn cho vui.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp bên tàng tàng nên suốt ngày sưu tầm nắp chai và đặt tên cho từng cái.
  • Chú họ tôi hơi tàng tàng, cứ nói chuyện với cái radio như đang phỏng vấn ngôi sao.
  • Ông cụ đầu ngõ tàng tàng một chút, tự tổ chức lễ khai mạc cho cây khế mỗi mùa ra hoa.
3
Người trưởng thành
  • Ông ấy tàng tàng, tính tình khác người nhưng vô hại.
  • Anh thợ ảnh có kiểu tàng tàng riêng: chụp ai cũng bắt đứng nghiêng nhìn mưa tưởng tượng.
  • Chị chủ quán hơi tàng tàng, ngày nắng vẫn treo bảng “mưa miễn phí trà nóng”.
  • Người tàng tàng thường giữ được nét hồn nhiên khó có ở người quá mực tỉnh táo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái say nhẹ hoặc tính cách hơi kỳ quặc của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo màu sắc cho nhân vật hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhẹ nhàng, không quá nghiêm trọng, thường mang tính hài hước hoặc thân mật.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái say nhẹ hoặc tính cách hơi kỳ quặc một cách thân thiện.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc cần sự chính xác cao.
  • Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc văn bản nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái say khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "say" ở mức độ nhẹ hơn và có thể mang sắc thái hài hước.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ điệu và ngữ cảnh phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "hơi tàng tàng", "rất tàng tàng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "hơi", "rất" hoặc danh từ chỉ người khi làm định ngữ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...