Tận tuy

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Tỏ ra hết lòng hết sức với trách nhiệm, không nề gian khổ, không ngại hi sinh.
Ví dụ: Anh kỹ sư tận tuy với công việc, dự án luôn đúng hẹn.
Nghĩa: Tỏ ra hết lòng hết sức với trách nhiệm, không nề gian khổ, không ngại hi sinh.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô y tá tận tuy chăm từng bệnh nhân.
  • Thầy giáo tận tuy kèm em làm bài.
  • Chú bảo vệ tận tuy trông coi cổng trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng tận tuy sắp xếp hoạt động, ai cũng yên tâm.
  • Huấn luyện viên tận tuy chỉnh từng động tác, cả đội tiến bộ rõ.
  • Cô thủ thư tận tuy hướng dẫn bọn mình tìm tài liệu cho bài thuyết trình.
3
Người trưởng thành
  • Anh kỹ sư tận tuy với công việc, dự án luôn đúng hẹn.
  • Có người tận tuy với nghề dù thầm lặng, nhưng giá trị họ để lại rất bền lâu.
  • Chị điều dưỡng tận tuy trong ca trực dài, vẫn giữ nụ cười với bệnh nhân.
  • Người cố vấn tận tuy đồng hành, giúp tôi vượt qua giai đoạn chông chênh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tỏ ra hết lòng hết sức với trách nhiệm, không nề gian khổ, không ngại hi sinh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tận tuy mạnh, tích cực, trang trọng–trung tính; ca ngợi phẩm chất làm việc/hy sinh Ví dụ: Anh kỹ sư tận tuy với công việc, dự án luôn đúng hẹn.
hết lòng trung tính, nhẹ hơn, khẩu ngữ–trang trọng Ví dụ: Cô ấy hết lòng với học sinh.
tận tâm trang trọng, trung tính, chuyên nghiệp Ví dụ: Bác sĩ ấy rất tận tâm với bệnh nhân.
hết mực khẩu ngữ–văn chương, nhấn mạnh mức tuyệt đối Ví dụ: Anh ấy hết mực vì công việc.
siêng năng trung tính, tập trung nỗ lực bền bỉ; hơi hẹp hơn Ví dụ: Cô ấy siêng năng trong mọi nhiệm vụ.
thờ ơ trung tính, lạnh lùng, thiếu quan tâm Ví dụ: Anh ta thờ ơ với công việc chung.
hờ hững khẩu ngữ–trung tính, sắc thái lạnh nhạt Ví dụ: Cô ấy hờ hững với nhiệm vụ được giao.
uể oải khẩu ngữ, cảm xúc mệt mỏi, thiếu nhiệt tình Ví dụ: Cậu ta làm việc uể oải, không chủ động.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi hoặc đánh giá cao sự cống hiến của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, bài viết đánh giá về nhân sự hoặc các bài viết tôn vinh cá nhân.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả nhân vật có đức tính cao quý, tận tâm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn trọng và đánh giá cao.
  • Thường dùng trong văn viết và văn nói trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự cống hiến và lòng nhiệt huyết của ai đó.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần nhấn mạnh sự hi sinh.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ công việc hoặc trách nhiệm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "tận tâm" hay "nhiệt tình"; cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các ví dụ cụ thể về hành động hoặc kết quả của sự tận tuỵ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tận tuỵ", "hết sức tận tuỵ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hết sức" hoặc danh từ chỉ người như "nhân viên", "giáo viên".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...