Tâm trạng
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Trạng thái tâm lí có cảm xúc tuy không mạnh, nhưng thường kéo dài và không có ý thức rõ rệt.
Ví dụ:
Tôi ở trong một tâm trạng man mác suốt cả tuần.
Nghĩa: Trạng thái tâm lí có cảm xúc tuy không mạnh, nhưng thường kéo dài và không có ý thức rõ rệt.
1
Học sinh tiểu học
- Suốt buổi sáng, em có tâm trạng bâng khuâng mà không hiểu vì sao.
- Bạn Lan ngồi im, tâm trạng hơi buồn dù lớp đang rất vui.
- Chiều mưa làm tâm trạng em lặng xuống như mặt hồ yên ắng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những ngày cuối năm, mình mang tâm trạng lửng lơ, vừa mong đợi vừa khó tả.
- Sau trận thua, cả đội ở trong tâm trạng chùng xuống, không ai nói nhiều.
- Đọc xong truyện, mình có tâm trạng vương vấn, như còn nghe tiếng nhân vật thì thầm.
3
Người trưởng thành
- Tôi ở trong một tâm trạng man mác suốt cả tuần.
- Thành phố vào thu dễ kéo tâm trạng người ta về một miền lặng, không tên.
- Anh vẫn làm việc bình thường, nhưng tâm trạng như bị mây mỏng phủ, sáng rõ mà không dứt ra.
- Có những buổi tối, tâm trạng trôi qua chậm rãi, chỉ thấy lòng hơi nặng mà chẳng biết vì điều gì.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trạng thái tâm lí có cảm xúc tuy không mạnh, nhưng thường kéo dài và không có ý thức rõ rệt.
Từ đồng nghĩa:
tâm thế tâm tình
Từ trái nghĩa:
cảm xúc tâm thái
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tâm trạng | Trung tính, nghiêng học thuật; sắc thái nhẹ, bền; dùng cả viết và nói trang trọng Ví dụ: Tôi ở trong một tâm trạng man mác suốt cả tuần. |
| tâm thế | Trung tính, hơi trang trọng; phạm vi gần về trạng thái nội tâm kéo dài Ví dụ: Anh ấy giữ tâm thế bình thản suốt cuộc họp. |
| tâm tình | Trung tính, hơi văn chương; nói về tình cảm, nỗi niềm kéo dài Ví dụ: Cô khó giãi bày hết tâm tình của mình. |
| cảm xúc | Trung tính; nhấn mạnh cường độ, tính bộc phát, đối lập với tính nhẹ-dài của ‘tâm trạng’ Ví dụ: Khoảnh khắc ấy chỉ là cảm xúc nhất thời, không phải tâm trạng. |
| tâm thái | Trung tính, thuật ngữ; nhấn sự ổn định, ý thức rõ ràng hơn, đối lập với tính mơ hồ của ‘tâm trạng’ Ví dụ: Rèn luyện để có tâm thái vững vàng, không lệ thuộc tâm trạng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả trạng thái cảm xúc chung chung, không rõ ràng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả trạng thái tâm lý của cá nhân hoặc nhóm trong các bài viết phân tích, báo cáo.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được dùng để tạo chiều sâu cho nhân vật hoặc bối cảnh, thể hiện sự phức tạp của cảm xúc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc nhẹ nhàng, không mãnh liệt.
- Thường dùng trong văn viết và nghệ thuật để tạo sự tinh tế.
- Không mang tính trang trọng cao, phù hợp với nhiều ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả cảm xúc kéo dài nhưng không rõ ràng.
- Tránh dùng khi cần diễn tả cảm xúc mạnh mẽ, cụ thể.
- Thường dùng trong các tình huống cần sự tinh tế và sâu sắc.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ cảm xúc mạnh như "cảm xúc", "tình cảm".
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp.
- Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ trạng thái khác để làm rõ ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tâm trạng vui vẻ", "tâm trạng lo lắng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (vui vẻ, lo lắng), động từ (có, thay đổi), và lượng từ (một, nhiều).





