Tắc tị

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
Tắc hoàn toàn, không thông, không thoát ra được.
Ví dụ: Ống cống lâu ngày không nạo vét nên tắc tị hoàn toàn.
Nghĩa: Tắc hoàn toàn, không thông, không thoát ra được.
1
Học sinh tiểu học
  • Ống thoát nước bị rác chặn nên tắc tị.
  • Em bóp mạnh mà bút vẫn tắc tị, không ra mực.
  • Đường hẹp gặp mưa, xe đứng im tắc tị.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Miệng chai dính keo nên tắc tị, đổ mãi nước vẫn không chảy.
  • Trang web quay vòng rồi đứng hình, coi như tắc tị giữa chừng làm bài.
  • Khói đặc quánh lấp kín ống khói, lò sưởi tắc tị, không thoát được hơi.
3
Người trưởng thành
  • Ống cống lâu ngày không nạo vét nên tắc tị hoàn toàn.
  • Ý tưởng ùn lại trong đầu, chữ nghĩa tắc tị trước trang giấy trắng.
  • Đơn thủ tục qua bao cửa vẫn tắc tị ở một con dấu vô danh.
  • Con đường nhỏ ôm chợ phiên đến giờ cao điểm là tắc tị, người xe dồn như nén thở.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tắc hoàn toàn, không thông, không thoát ra được.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tắc tị khẩu ngữ, sắc thái mạnh, nhấn mạnh trạng thái kẹt cứng, tuyệt đối Ví dụ: Ống cống lâu ngày không nạo vét nên tắc tị hoàn toàn.
bít trung tính, nhẹ hơn, chỉ bị che/đậy kín Ví dụ: Ống dẫn bị bít nên nước không chảy.
tịt khẩu ngữ, mạnh, nhấn không thông chút nào Ví dụ: Cống tịt, nước dềnh lên.
nghẹt khẩu ngữ, mạnh, phổ biến miền Nam Ví dụ: Đường ống nghẹt, máy bơm không hút được.
tắc trung tính, chung nhất, bao quát Ví dụ: Ống thoát nước bị tắc từ tối qua.
thông trung tính, cơ bản, đối lập trực tiếp Ví dụ: Cống đã thông, nước rút nhanh.
thoáng trung tính, nhẹ hơn, nhấn sự lưu thông dễ dàng Ví dụ: Ống thoáng nên nước chảy êm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng bế tắc, không thể tiến triển.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng từ ngữ trang trọng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác bế tắc, không lối thoát.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không chính thức.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng để miêu tả tình huống cụ thể, không dùng cho các khái niệm trừu tượng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "bế tắc" nhưng mang sắc thái trang trọng hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai phong cách.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ; thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái của một sự vật hoặc hiện tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ ghép đẳng lập; không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "đường phố tắc tị".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ sự vật hoặc hiện tượng, ví dụ: "giao thông tắc tị".