Suy kiệt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Suy yếu đến mức kiệt sức.
Ví dụ: Anh làm quá sức nên cơ thể suy kiệt phải vào viện truyền dịch.
Nghĩa: Suy yếu đến mức kiệt sức.
1
Học sinh tiểu học
  • Chạy nắng cả buổi, em mệt đến mức sắp suy kiệt, phải ngồi nghỉ ngay.
  • Cây rau không được tưới nước mấy ngày nên suy kiệt, lá rũ xuống.
  • Con mèo đói lâu, người gầy rộc, trông như sắp suy kiệt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau trận đá bóng liên tiếp, cậu ấy suy kiệt, mặt tái và mồ hôi vã ra.
  • Cái cây bị sâu ăn lá, đất lại khô cằn, dần dần suy kiệt không còn sức bật.
  • Thức khuya nhiều khiến cơ thể suy kiệt, đầu óc nặng như đeo đá.
3
Người trưởng thành
  • Anh làm quá sức nên cơ thể suy kiệt phải vào viện truyền dịch.
  • Người ta chỉ nhận ra mình đã suy kiệt khi bước chân bỗng chùng xuống ở ngay ngưỡng cửa nhà.
  • Dịch bệnh kéo dài, nguồn lực doanh nghiệp suy kiệt, ai cũng thấm mệt với những bảng cân đối đỏ.
  • Trong những ngày hạn mặn, vườn cây suy kiệt, trái rụng lả tả như một lời than thở.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Suy yếu đến mức kiệt sức.
Từ đồng nghĩa:
kiệt quệ mệt lả lả đi
Từ Cách sử dụng
suy kiệt mạnh; sắc thái tiêu cực, thường dùng trong y khoa/miêu tả thể chất; trung tính-trang trọng Ví dụ: Anh làm quá sức nên cơ thể suy kiệt phải vào viện truyền dịch.
kiệt quệ mạnh; trang trọng, hay trong y tế/miêu tả thể lực Ví dụ: Sau đợt sốt kéo dài, cơ thể kiệt quệ.
mệt lả nhẹ hơn, khẩu ngữ, thiên về biểu hiện tức thời Ví dụ: Chạy bộ nắng gắt khiến tôi mệt lả.
lả đi khẩu ngữ, miêu tả yếu lả, gần ngất Ví dụ: Làm việc cả ngày, người cô lả đi.
hồi phục trung tính, y khoa/đời sống; quá trình trở lại trạng thái bình thường Ví dụ: Sau khi truyền dịch, bệnh nhân hồi phục.
khoẻ mạnh trung tính, phổ thông; trạng thái đối lập rõ Ví dụ: Tập luyện giúp cơ thể khỏe mạnh.
tráng kiện mạnh; văn chương/trang trọng, nhấn mạnh sức vóc cường tráng Ví dụ: Chàng trai tráng kiện, sức lực dồi dào.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả tình trạng sức khỏe của một người hoặc tình trạng của một sự vật, hiện tượng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng để diễn tả tình trạng nghiêm trọng của sức khỏe, kinh tế hoặc môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự suy yếu, kiệt quệ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong y học, kinh tế để chỉ tình trạng suy giảm nghiêm trọng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghiêm trọng, cấp bách.
  • Thường dùng trong văn viết và các ngữ cảnh trang trọng hơn là khẩu ngữ.
  • Gợi cảm giác tiêu cực, cần có biện pháp khắc phục.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của sự suy yếu.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh nhẹ nhàng, không cần thiết phải nhấn mạnh.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để mô tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "mệt mỏi" hoặc "kiệt sức" nhưng "suy kiệt" nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng hơn.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách chính xác.
  • Tránh lạm dụng từ này trong các tình huống không thực sự nghiêm trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị suy kiệt", "đang suy kiệt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ (rất, quá), danh từ chỉ đối tượng (cơ thể, sức khỏe).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...