Sứ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chức quan được vua phái đi giao thiệp với nước ngoài.
Ví dụ:
Sứ là người vua phái đi giao thiệp với nước ngoài.
2.
danh từ
Công sứ ở tỉnh thời thực dân Pháp (nói tắt).
Ví dụ:
Sứ xưa là công sứ đứng đầu một tỉnh thời Pháp thuộc.
3.
danh từ
(phương ngữ). Đại.
4.
danh từ
Gốm trắng, không thấm nước, chế từ kaolin.
Ví dụ:
Sứ là loại gốm trắng, không thấm nước, làm từ kaolin.
Nghĩa 1: Chức quan được vua phái đi giao thiệp với nước ngoài.
1
Học sinh tiểu học
- Nhà vua cử sứ sang nước bạn để nói chuyện hòa bình.
- Sứ mang thư của vua vượt biển đến triều đình xa.
- Dân làng ra cổng thành tiễn sứ lên đường làm việc lớn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vị sứ áo mũ chỉnh tề, thay mặt quốc gia đàm phán với láng giềng.
- Bản tấu của sứ là mạch nối giữa triều đình và nước bạn.
- Con đường sứ đi qua không chỉ là lộ trình, mà còn là niềm hy vọng tránh binh đao.
3
Người trưởng thành
- Sứ là người vua phái đi giao thiệp với nước ngoài.
- Mỗi bước chân của sứ trên đất lạ đều gánh nặng thể diện quốc gia.
- Thành bại của chuyến đi sứ nhiều khi quyết định vận mệnh biên cương.
- Ngòi bút của sứ đôi khi sắc hơn gươm giáo nơi sa trường.
Nghĩa 2: Công sứ ở tỉnh thời thực dân Pháp (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Ông sứ thời xưa quản lý một tỉnh theo lệnh người Pháp.
- Dân gọi vị quan ấy là sứ vì ông giữ quyền lớn.
- Trong truyện cũ, sứ hay đến phủ đường kiểm tra việc làng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong thời thuộc địa, sứ là chức đứng đầu tỉnh, nắm nhiều quyền hành.
- Nhà văn tả cảnh sứ đi thanh tra đồn điền với đoàn tùy tùng rầm rộ.
- Tên sứ xuất hiện trong công văn như dấu ấn của một thời u tối.
3
Người trưởng thành
- Sứ xưa là công sứ đứng đầu một tỉnh thời Pháp thuộc.
- Cái bóng của viên sứ phủ khắp huyện lỵ, vừa là mệnh lệnh vừa là nỗi sợ.
- Nhiều quyết sách của sứ đặt lợi ích thuộc địa lên trên đời sống dân bản xứ.
- Trong ký ức người già, dinh sứ là nơi quyền lực nói thay công lý.
Nghĩa 3: (phương ngữ). Đại.
Nghĩa 4: Gốm trắng, không thấm nước, chế từ kaolin.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ rót trà vào chén sứ trắng tinh.
- Con cẩn thận, bình sứ dễ vỡ lắm.
- Cô giáo tặng em một con mèo sứ nhỏ xinh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ánh sáng buổi sớm làm bộ ấm chén sứ sáng lên như có lớp sương.
- Bình sứ men ngọc đặt cạnh sách, góc bàn bỗng có hồn.
- Tiếng muỗng chạm thành tách sứ, leng keng như một nốt nhạc.
3
Người trưởng thành
- Sứ là loại gốm trắng, không thấm nước, làm từ kaolin.
- Men sứ dịu mắt, giữ lại vẻ tinh khiết mà thời gian khó làm phai.
- Những vết rạn chân chim trên lọ sứ kể câu chuyện của lò nung và lửa.
- Giữa căn bếp hiện đại, chiếc tô sứ giản dị vẫn đem lại cảm giác ấm yên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chức quan được vua phái đi giao thiệp với nước ngoài.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sứ | Trang trọng, lịch sử, chỉ chức vụ cao cấp trong quan hệ ngoại giao thời phong kiến. Ví dụ: Sứ là người vua phái đi giao thiệp với nước ngoài. |
| sứ thần | Trang trọng, lịch sử, chỉ người đại diện ngoại giao của vua. Ví dụ: Đoàn sứ thần sang triều cống. |
Nghĩa 2: Công sứ ở tỉnh thời thực dân Pháp (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sứ | Lịch sử, hành chính, chỉ chức vụ cai trị thời Pháp thuộc, mang sắc thái trung tính hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh. Ví dụ: Sứ xưa là công sứ đứng đầu một tỉnh thời Pháp thuộc. |
| công sứ | Lịch sử, hành chính, chỉ chức quan cai trị thời Pháp thuộc. Ví dụ: Ông ta từng làm công sứ ở một tỉnh miền núi. |
Nghĩa 3: (phương ngữ). Đại.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sứ | Khẩu ngữ, phương ngữ (miền Nam), chỉ người có địa vị, quyền lực, hoặc giàu có. Ví dụ: |
| đại | Khẩu ngữ, phương ngữ (miền Nam), chỉ người có địa vị, quyền lực, hoặc giàu có. Ví dụ: Ông ta là một đại trong vùng này. |
Nghĩa 4: Gốm trắng, không thấm nước, chế từ kaolin.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, trừ khi nói về đồ gốm sứ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng khi nói về lịch sử, ngoại giao hoặc đồ gốm.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong tác phẩm lịch sử hoặc miêu tả đồ vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành gốm sứ và lịch sử.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trang trọng khi nói về chức quan hoặc lịch sử.
- Phong cách trung tính khi nói về đồ gốm sứ.
- Không mang cảm xúc mạnh, chủ yếu là thông tin.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về lịch sử, ngoại giao hoặc đồ gốm.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến các lĩnh vực trên.
- Có thể thay thế bằng từ "đại" trong một số phương ngữ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "sứ" trong nghĩa khác nếu không có ngữ cảnh rõ ràng.
- Khác biệt với từ "đại" khi dùng trong phương ngữ.
- Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "các", "những"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sứ giả", "công sứ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("sứ trắng"), động từ ("gửi sứ"), hoặc các danh từ khác ("đồ sứ").





