So le

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Cao thấp, dài ngắn không đều khi đặt cạnh nhau, hoặc không thẳng hàng với nhau về vị trí.
Ví dụ: Bậc cầu thang lát gỗ bị lắp so le, bước không chắc chân.
Nghĩa: Cao thấp, dài ngắn không đều khi đặt cạnh nhau, hoặc không thẳng hàng với nhau về vị trí.
1
Học sinh tiểu học
  • Hàng rào gỗ dựng so le, tấm cao tấm thấp.
  • Bạn xếp bút chì so le nên nhìn vui mắt.
  • Những chậu hoa đặt so le trên bậc thềm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy tết tóc theo kiểu bím so le, lọn dài lọn ngắn xen nhau.
  • Ghế trong lớp kê so le để dễ nhìn lên bảng.
  • Trên sân, các cọc tiêu cắm so le tạo lối chạy zic zắc.
3
Người trưởng thành
  • Bậc cầu thang lát gỗ bị lắp so le, bước không chắc chân.
  • Dãy nhà cổ mái ngói chênh chao, nóc cao nóc thấp so le theo triền phố.
  • Những hàng đèn trên đại lộ treo so le, như nhịp thở không đều của đêm.
  • Câu chữ trên trang bản thảo lùi ra thụt vào so le, lộ cả sự chần chừ của người viết.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cao thấp, dài ngắn không đều khi đặt cạnh nhau, hoặc không thẳng hàng với nhau về vị trí.
Từ đồng nghĩa:
lệch hàng không đều khấp khểnh
Từ trái nghĩa:
thẳng hàng đều nhau
Từ Cách sử dụng
so le trung tính; miêu tả trạng thái lệch, không thẳng hàng; dùng trong kỹ thuật/miêu tả thường ngày Ví dụ: Bậc cầu thang lát gỗ bị lắp so le, bước không chắc chân.
lệch hàng trung tính; mô tả vị trí không cùng hàng Ví dụ: Gạch lát bị lệch hàng, trông so le cả mảng.
không đều trung tính; nhấn vào độ cao/chiều dài chênh khác nhau Ví dụ: Bậc thang làm không đều, nhìn so le khó đi.
khấp khểnh khẩu ngữ; cảm giác gồ ghề, chênh chao rõ Ví dụ: Mặt đường khấp khểnh, viên đá đặt so le.
thẳng hàng trung tính; các phần tử nằm cùng hàng Ví dụ: Hàng cây được trồng thẳng hàng, không còn so le.
đều nhau trung tính; nhấn vào kích thước/độ cao đồng đều Ví dụ: Các bậc thang cao thấp đều nhau, không so le.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả sự không đồng đều trong các tình huống hàng ngày, như chiều cao của người đứng cạnh nhau.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả sự không đồng đều về kích thước hoặc vị trí.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự không đồng đều hoặc bất cân xứng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong kiến trúc, xây dựng để chỉ sự không thẳng hàng của các cấu trúc.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không đồng đều, bất cân xứng.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh, thường chỉ mang tính miêu tả.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần miêu tả sự không đồng đều về kích thước hoặc vị trí.
  • Tránh dùng khi cần miêu tả sự đồng đều hoặc cân đối.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để miêu tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự đồng đều như "đều đặn".
  • Khác biệt với "lệch" ở chỗ "so le" thường chỉ sự không đồng đều tự nhiên, không nhất thiết là sai lệch.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất so le", "không so le".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "không".
lệch khập khiễng không đều bất đối xứng xiên nghiêng chênh lộn xộn lộn sộn lộn ngược