Si tình
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Mê mẩn, ngây dại vì tình yêu đắm đuối.
Ví dụ:
Anh ấy si tình, cứ nhớ nhung người ta suốt ngày.
Nghĩa: Mê mẩn, ngây dại vì tình yêu đắm đuối.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy si tình, ngày nào cũng đứng trước cổng lớp chờ nhìn người mình thích.
- Cậu bé si tình, cứ giữ bông hoa trên tay để tặng bạn cùng bàn.
- Con mèo si tình, cứ quấn quanh chân cô chủ mỗi khi cô bước vào nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh chàng si tình nên mưa cũng đội, chỉ để đưa chiếc ô cho người mình thương.
- Cô bạn si tình, thấy một nụ cười thôi cũng bối rối cả buổi học.
- Cậu học trò si tình, viết đi viết lại một bức thư mà không dám gửi.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy si tình, cứ nhớ nhung người ta suốt ngày.
- Si tình quá, cô tự quên mình, chỉ muốn người kia được vui.
- Trong cơn si tình, anh chọn im lặng đứng sau, coi hạnh phúc của nàng là đủ.
- Có người bảo si tình là dại, nhưng đôi khi cái dại ấy làm đời bớt khô khan.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mê mẩn, ngây dại vì tình yêu đắm đuối.
Từ đồng nghĩa:
đa tình mê tình
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| si tình | Mạnh; cảm xúc mãnh liệt; hơi văn chương/khẩu ngữ, màu sắc lãng mạn Ví dụ: Anh ấy si tình, cứ nhớ nhung người ta suốt ngày. |
| đa tình | Trung tính; rộng hơn về cảm xúc yêu, hơi văn chương Ví dụ: Chàng vốn đa tình nên dễ rung động trước nàng. |
| mê tình | Mạnh; khẩu ngữ hiếm, nhấn chìm đắm vì tình Ví dụ: Anh mê tình đến quên cả bạn bè. |
| lạnh lùng | Trung tính→hơi mạnh; thái độ dửng dưng, kiềm chế cảm xúc; khẩu ngữ Ví dụ: Cô lạnh lùng trước những lời tỏ tình. |
| dửng dưng | Nhẹ-trung tính; thái độ thờ ơ, không bị chi phối cảm xúc; khẩu ngữ Ví dụ: Anh dửng dưng trước sự quan tâm của cô. |
| tỉnh táo | Trung tính; lý trí, không mê mẩn; phổ thông Ví dụ: Cần tỉnh táo để không lao vào mối tình vội vã. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái tình cảm mãnh liệt của ai đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất văn chương hoặc miêu tả tâm lý.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến, thường dùng để khắc họa nhân vật có tình yêu mãnh liệt, đôi khi đến mức mù quáng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc mãnh liệt, thường mang sắc thái lãng mạn hoặc bi thương.
- Thuộc phong cách văn chương, nghệ thuật hơn là ngôn ngữ hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đắm đuối, mê mẩn trong tình yêu.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách khách quan.
- Thường đi kèm với các từ miêu tả cảm xúc mạnh mẽ khác.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tình yêu khác như "yêu say đắm" nhưng "si tình" thường mang sắc thái mù quáng hơn.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất si tình", "quá si tình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ chỉ người như "chàng trai si tình".






Danh sách bình luận