Sao Mộc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Hành tinh trong Hệ Mặt Trời, đứng hàng thứ năm kể từ sao Thuỷ ra, nhìn thấy được bằng mắt thường.
Ví dụ: Tối nay có thể nhìn thấy sao Mộc bằng mắt thường trên bầu trời tây.
Nghĩa: Hành tinh trong Hệ Mặt Trời, đứng hàng thứ năm kể từ sao Thuỷ ra, nhìn thấy được bằng mắt thường.
1
Học sinh tiểu học
  • Sao Mộc sáng như một ngôi sao ở xa, tối nay có thể nhìn thấy trên trời.
  • Thầy chỉ cho chúng em chấm sáng kia và nói đó là sao Mộc.
  • Em vẽ một chấm to hơn các chấm khác để đánh dấu sao Mộc trong bức tranh Hệ Mặt Trời.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vào buổi tối quang mây, sao Mộc hiện lên như một đốm sáng stead y giữa nền trời đen.
  • Trong bài thuyết trình, bạn mình giải thích sao Mộc là hành tinh thứ năm tính từ Mặt Trời, nhìn thấy được bằng mắt thường.
  • Nhìn qua kính thiên văn của câu lạc bộ, mình nhận ra sao Mộc sáng rõ hơn nhiều sao xung quanh.
3
Người trưởng thành
  • Tối nay có thể nhìn thấy sao Mộc bằng mắt thường trên bầu trời tây.
  • Giữa dòng đời hối hả, tôi vẫn ngẩng lên tìm sao Mộc như một thói quen nhỏ từ thuở bé.
  • Tin nhắn báo trời quang; tôi tắt đèn ban công, chờ sao Mộc nhú khỏi mái nhà hàng xóm.
  • Đêm giao mùa, chấm sáng của sao Mộc đứng sừng sững, khiến các vì sao lân cận dường như lùi lại một bước.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hành tinh trong Hệ Mặt Trời, đứng hàng thứ năm kể từ sao Thuỷ ra, nhìn thấy được bằng mắt thường.
Từ đồng nghĩa:
Mộc Tinh jupiter
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sao Mộc Khoa học, trung tính; tên riêng thiên văn, chuẩn hoá Ví dụ: Tối nay có thể nhìn thấy sao Mộc bằng mắt thường trên bầu trời tây.
Mộc Tinh Trang trọng/khoa học; tương đương hoàn toàn Ví dụ: Kính thiên văn hướng về Mộc Tinh tối nay.
jupiter Quốc tế/khoa học; dùng trong văn bản học thuật, phổ thông có mượn tiếng Anh/La-tinh Ví dụ: Tàu thăm dò đang tiến vào quỹ đạo Jupiter.
sao Kim Trung tính; trái nghĩa theo cặp quy ước trong thiên văn khi so với sao Mộc về vị trí/quy mô thường đối lập trong phổ thông Ví dụ: Quan sát sao Mộc buổi đêm và sao Kim buổi sớm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các cuộc trò chuyện về thiên văn học hoặc khi quan sát bầu trời.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về khoa học, thiên văn học, hoặc các báo cáo nghiên cứu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng trong thơ ca, văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu, nghiên cứu về thiên văn học và khoa học vũ trụ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và ngữ cảnh học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các chủ đề liên quan đến thiên văn học hoặc khi cần chỉ định rõ ràng hành tinh này.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến khoa học hoặc thiên văn học để tránh gây nhầm lẫn.
  • Không có nhiều biến thể, thường được sử dụng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các hành tinh khác nếu không nắm rõ vị trí và đặc điểm của sao Mộc.
  • Khác biệt với "sao Thổ" ở vị trí và đặc điểm vật lý, cần chú ý khi sử dụng trong ngữ cảnh thiên văn.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần có kiến thức cơ bản về Hệ Mặt Trời và các hành tinh.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sao Mộc lớn nhất".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (nhìn thấy, quan sát), và lượng từ (một, hai).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...