Sao

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tên gọi chung các thiên thể nhìn thấy như những điểm sáng lấp lánh trên bầu trời ban đêm.
Ví dụ: Đêm nay sao dày đặc.
2.
danh từ
Hình tượng trưng cho ngôi sao, thường có nhiều cánh nhọn toả ra từ một điểm trung tâm.
Ví dụ: Thẻ thành viên được in một ngôi sao nhỏ.
3.
danh từ
Váng dầu, mỡ có hình tròn, nhỏ, lóng lánh trên mặt chất lỏng.
Ví dụ: Nước dùng nổi lấm tấm sao mỡ.
4.
danh từ
Chấm trắng nổi lên trên bộ lông một số động vật.
Ví dụ: Con ngựa có sao giữa trán.
5. (thường dùng ở đầu câu biểu cảm hoặc trước bộ phận vị ngữ của câu). Từ biểu thị ý ngạc nhiên trước một mức độ cảm thấy không bình thường, và như tự hỏi nguyên nhân.
Ví dụ: Sao anh không nói sớm?
6.
Danh từ
Cây gỗ to cùng họ với chò, vỏ cây màu vàng, lá hình trứng, quả có hai cánh dài, thường dùng đóng thuyền.
Ví dụ: Trong rừng già còn vài cây sao cổ thụ.
7.
Động từ
Làm cho thật khô và có sự biến đổi về chất bằng cách đảo trong chảo nóng.
Ví dụ: Anh thợ đang sao cà phê.
8.
Động từ
Chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng bản gốc (thường nói về giấy tờ hành chính).
Ví dụ: Tôi đến ủy ban để sao giấy xác nhận.
Nghĩa 1: Tên gọi chung các thiên thể nhìn thấy như những điểm sáng lấp lánh trên bầu trời ban đêm.
1
Học sinh tiểu học
  • Tối nay trời nhiều sao.
  • Em chỉ tay lên trời đếm sao.
  • Sao lấp lánh trên mái nhà em.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bầu trời không trăng càng làm sao hiện rõ như hạt muối rắc.
  • Nhìn sao băng lướt qua, chúng tôi ước một điều nhỏ.
  • Giữa đêm cắm trại, sao vây quanh như mở hội.
3
Người trưởng thành
  • Đêm nay sao dày đặc.
  • Có những đêm, người ta chỉ cần ngước lên trời sao để dịu lòng.
  • Sao tỉnh mịch treo trên mái phố, như những con mắt kiên nhẫn của thời gian.
  • Trong khoảnh sân tối, một vì sao vụt tắt kéo theo cả một ước mơ ngắn ngủi.
Nghĩa 2: Hình tượng trưng cho ngôi sao, thường có nhiều cánh nhọn toả ra từ một điểm trung tâm.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dán một ngôi sao vàng lên vở em.
  • Em cắt giấy thành hình sao.
  • Huy hiệu có hình sao đỏ lấp lánh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bảng thi đua dán đầy những ngôi sao như chùm lửa nhỏ.
  • Cậu ấy vẽ một ngôi sao năm cánh bằng nét bút chắc tay.
  • Chiếc bánh sinh nhật có phủ đường thành hình sao.
3
Người trưởng thành
  • Thẻ thành viên được in một ngôi sao nhỏ.
  • Hình sao trên huy hiệu là lời nhắc về mục tiêu chung.
  • Cô chọn đôi bông tai hình sao để thêm chút tinh nghịch.
  • Tôi gấp một ngôi sao giấy, gửi kèm lời chúc bình an.
Nghĩa 3: Váng dầu, mỡ có hình tròn, nhỏ, lóng lánh trên mặt chất lỏng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bát canh có mấy sao mỡ nổi lên.
  • Mẹ hớt bớt sao dầu trên nồi phở.
  • Trên mặt nước lèo lấp lánh những sao vàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhìn tô bún, tôi thấy những sao mỡ trôi thành vòng.
  • Cô chủ quán dùng muỗng vớt nhẹ các sao dầu.
  • Những sao mỡ tụ lại nơi mép tô, thơm mà ngậy.
3
Người trưởng thành
  • Nước dùng nổi lấm tấm sao mỡ.
  • Một thìa hớt qua, sao dầu tan, vị thanh hơn.
  • Những sao mỡ lạc lõng trên mặt súp, như kẻ lữ hành giữa sa mạc.
  • Tôi ngồi đợi nồi nước xương sôi, xem các sao mỡ tụ rồi tản.
Nghĩa 4: Chấm trắng nổi lên trên bộ lông một số động vật.
1
Học sinh tiểu học
  • Con bê có một sao trắng trên trán.
  • Chú ngựa nâu mang sao nhỏ giữa đầu.
  • Em vuốt ve chú chó có sao ở ngực.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con ngựa đen nổi bật với sao tròn ngay trán.
  • Chú mèo mướp có sao trắng như giọt sữa.
  • Tôi nhận ra con bê nhờ cái sao hình bầu dục trên đầu.
3
Người trưởng thành
  • Con ngựa có sao giữa trán.
  • Cái sao trắng ấy làm dáng vẻ con chó bớt dữ hơn.
  • Người chăn nuôi chỉ con bê nhờ cái sao như dấu chỉ định mệnh.
  • Trong bầy xám xịt, một cái sao nhỏ đủ để nhớ nhung đúng cá thể.
Nghĩa 5: (thường dùng ở đầu câu biểu cảm hoặc trước bộ phận vị ngữ của câu). Từ biểu thị ý ngạc nhiên trước một mức độ cảm thấy không bình thường, và như tự hỏi nguyên nhân.
1
Học sinh tiểu học
  • Sao em đến muộn thế?
  • Sao bài này khó quá!
  • Sao trời lại mưa đúng lúc ra chơi?
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sao cậu có thể nhớ hết lịch kiểm tra cơ chứ!
  • Sao ai cũng online mà nhóm vẫn im lặng vậy?
  • Sao bài hát đó nghe một lần đã thuộc?
3
Người trưởng thành
  • Sao anh không nói sớm?
  • Sao cuộc hẹn đơn giản cũng hóa rối ren thế nhỉ?
  • Sao một câu xin lỗi lại nặng như đá trong cổ họng?
  • Sao mình cứ đi vòng quanh những lựa chọn đã cũ?
Nghĩa 6: Cây gỗ to cùng họ với chò, vỏ cây màu vàng, lá hình trứng, quả có hai cánh dài, thường dùng đóng thuyền.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác dẫn chúng em xem cây sao lớn ở bìa rừng.
  • Quả sao có hai cánh bay lượn trong gió.
  • Gỗ sao được dùng làm thuyền chắc chắn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà bảo tàng trưng bày lát cắt thân cây sao, vân gỗ vàng ấm.
  • Hạt sao mang đôi cánh mỏng, rơi xuống như chiếc chong chóng.
  • Thợ rừng kể rằng gỗ sao chịu nước tốt, hợp đóng ghe.
3
Người trưởng thành
  • Trong rừng già còn vài cây sao cổ thụ.
  • Vân gỗ sao ấm như ngọn lửa ngủ yên trong thớ gỗ.
  • Hạt sao bay xuống bờ suối, tìm một khe ẩm để nảy mầm.
  • Người đóng thuyền sờ lên tấm ván sao, nghĩ đến con nước đầu mùa.
Nghĩa 7: Làm cho thật khô và có sự biến đổi về chất bằng cách đảo trong chảo nóng.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ sao muối cho khô.
  • Bà đang sao chè trên bếp.
  • Cô dặn phải sao gạo cho thơm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bếp than đỏ, dì sao thuốc bắc đến khi dậy mùi.
  • Chén trà ngon nhờ mẻ chè được sao vừa lửa.
  • Ông ngoại sao thính, hương bốc lên ngậy ấm.
3
Người trưởng thành
  • Anh thợ đang sao cà phê.
  • Có thứ gia vị chỉ thơm đúng khi được sao chín tới.
  • Tôi nhớ đôi tay bà đảo đều chảo thuốc đang sao, mồ hôi thấm vào mùi cỏ dược.
  • Đêm yên, tiếng hạt gạo lách tách trong chảo sao nghe như mưa.
Nghĩa 8: Chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng bản gốc (thường nói về giấy tờ hành chính).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô nhờ chú công an sao giấy khai sinh.
  • Mẹ bảo em sao bản điểm để nộp hồ sơ.
  • Chị ở văn phòng giúp sao sổ hộ khẩu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Em cần sao học bạ để dự tuyển.
  • Cô thư ký hướng dẫn cách sao hồ sơ cho đúng mẫu.
  • Họ yêu cầu sao giấy tờ công chứng trước khi nộp.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đến ủy ban để sao giấy xác nhận.
  • Hồ sơ chỉ nhận bản sao có chứng thực.
  • Anh nhân viên tỉ mỉ sao từng trang, sợ sót một dấu mộc.
  • Giữa đống thủ tục, một tờ sao đúng chuẩn có thể cứu cả buổi chiều.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để biểu thị sự ngạc nhiên hoặc hỏi lại, ví dụ: "Sao lại thế?"
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về các thiên thể hoặc trong ngữ cảnh cụ thể như "sao chép".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng, ví dụ: "ngôi sao sáng".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong thiên văn học để chỉ các thiên thể, hoặc trong kỹ thuật chế biến thực phẩm (sao khô).
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự ngạc nhiên hoặc thắc mắc trong khẩu ngữ.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh khoa học hoặc kỹ thuật.
  • Biểu tượng lãng mạn hoặc mơ mộng trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong giao tiếp hàng ngày để biểu thị sự ngạc nhiên.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức trừ khi có ngữ cảnh cụ thể.
  • Có nhiều nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh, cần chú ý để tránh nhầm lẫn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn giữa các nghĩa khác nhau của từ "sao".
  • Phân biệt rõ khi dùng trong ngữ cảnh thiên văn và ngữ cảnh biểu cảm.
  • Chú ý cách phát âm và ngữ điệu khi dùng trong khẩu ngữ để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
3
Đặc điểm cú pháp
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
tinh tú thiên thể hành tinh vũ trụ bầu trời đêm sáng hình biểu tượng váng dầu mỡ