Sầm sập
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Từ mô phỏng tiếng như tiếng mưa to đổ xuống dồn dập.
Ví dụ:
Mưa trút xuống sầm sập giữa phố.
Nghĩa: Từ mô phỏng tiếng như tiếng mưa to đổ xuống dồn dập.
1
Học sinh tiểu học
- Mưa rơi sầm sập xuống mái tôn.
- Gió thổi, mưa đập cửa sầm sập.
- Đám mây đen kéo đến, nước trút xuống sầm sập.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trời chuyển giông, mưa đổ sầm sập như trút từ mái trời.
- Tiếng mưa rơi sầm sập át cả tiếng người gọi nhau ngoài hiên.
- Đám mây vỡ òa, hạt nước lao xuống sầm sập trên mặt sân.
3
Người trưởng thành
- Mưa trút xuống sầm sập giữa phố.
- Chỉ trong khoảnh khắc, mái tôn gầm lên dưới những đợt mưa rơi sầm sập.
- Tiếng mưa sầm sập cuốn sạch mùi nắng còn vương trên con đường bụi.
- Giữa đêm, cơn mưa sầm sập như xóa nhòa mọi tiếng thì thầm của thành phố.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ mô phỏng tiếng như tiếng mưa to đổ xuống dồn dập.
Từ đồng nghĩa:
ồ ạt ầm ầm
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sầm sập | mạnh, tượng thanh, miêu tả dồn dập; khẩu ngữ-văn miêu tả Ví dụ: Mưa trút xuống sầm sập giữa phố. |
| ồ ạt | mức độ mạnh, trung tính; văn miêu tả Ví dụ: Mưa đổ ồ ạt suốt cả buổi chiều. |
| ầm ầm | mức độ rất mạnh, tượng thanh; khẩu ngữ-miêu tả Ví dụ: Mưa ầm ầm trút xuống mái tôn. |
| lất phất | mức độ rất nhẹ, trung tính; miêu tả mưa thưa nhẹ Ví dụ: Mưa lất phất bay qua ngõ. |
| lâm râm | mức độ nhẹ, trung tính; miêu tả mưa đều nhưng nhỏ Ví dụ: Trời lâm râm suốt buổi tối. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sống động, gợi cảm giác mạnh mẽ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Gợi cảm giác mạnh mẽ, dồn dập, thường mang sắc thái mô tả.
- Thường xuất hiện trong văn chương, thơ ca để tạo hình ảnh sinh động.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn mô tả âm thanh mạnh mẽ, dồn dập của mưa.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường không có biến thể, giữ nguyên dạng trong các ngữ cảnh sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ mô phỏng âm thanh khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
- Để sử dụng tự nhiên, nên kết hợp với các từ mô tả khác trong văn chương.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái hoặc âm thanh.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "Mưa rơi sầm sập".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên như "mưa", "gió".






Danh sách bình luận