Lất phất

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Vật mỏng, nhẹ) có phần buông thõng bay lật qua lật lại nhẹ nhàng khi có gió.
Ví dụ: Tấm rèm mỏng lất phất bên khung cửa mở.
2.
động từ
(Hạt mưa nhỏ) rơi rất nhẹ và tựa như bay nghiêng theo chiều gió.
Ví dụ: Trời mưa lất phất suốt lối về.
Nghĩa 1: (Vật mỏng, nhẹ) có phần buông thõng bay lật qua lật lại nhẹ nhàng khi có gió.
1
Học sinh tiểu học
  • Tà khăn của chị bay lất phất ngoài sân.
  • Sợi ruy băng buộc tóc em lất phất trước trán.
  • Những chiếc lá non lất phất ở đầu cành khi gió nhẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vạt áo mưa mỏng lất phất sau lưng khi tôi đạp xe qua con dốc.
  • Sợi cỏ may lất phất chạm vào cổ chân, ngứa mà thấy vui.
  • Những dải cờ giấy lất phất, nghe như sân trường đang thở khẽ.
3
Người trưởng thành
  • Tấm rèm mỏng lất phất bên khung cửa mở.
  • Mái tóc cắt ngắn lất phất chạm gáy, đánh thức ký ức một mùa gió cũ.
  • Chuỗi tua len lất phất theo từng bước, như nhịp tim được nhìn thấy.
  • Bên hiên quán, bìa sách cũ lất phất, hắt lên mùi giấy và mùi chiều.
Nghĩa 2: (Hạt mưa nhỏ) rơi rất nhẹ và tựa như bay nghiêng theo chiều gió.
1
Học sinh tiểu học
  • Mưa lất phất rơi trên sân trường.
  • Hạt mưa lất phất đậu lên vai áo em.
  • Mẹ mở ô khi mưa lất phất ngoài ngõ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mưa lất phất quét ngang mặt đường, đủ ướt tóc nhưng chưa làm nặng áo.
  • Trời chuyển lạnh, mưa lất phất như lớp bụi mỏng bám lên phố.
  • Tiếng loa phường xa xa, mưa lất phất kéo dài cả buổi chiều.
3
Người trưởng thành
  • Trời mưa lất phất suốt lối về.
  • Mưa lất phất nghiêng, tưởng nhẹ mà thấm vào người như một lời dặn chậm rãi.
  • Quán cà phê vắng, mưa lất phất trên mái tôn gõ nhịp không vội.
  • Giữa ngã tư, mưa lất phất phủ mỏng thành phố, dịu đi những âm thanh góc cạnh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Vật mỏng, nhẹ) có phần buông thõng bay lật qua lật lại nhẹ nhàng khi có gió.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lất phất Nhẹ nhàng, uyển chuyển, tự nhiên, thường dùng để miêu tả chuyển động của vật thể mỏng, nhẹ. Ví dụ: Tấm rèm mỏng lất phất bên khung cửa mở.
phất phơ Trung tính, miêu tả chuyển động nhẹ nhàng, không định hướng của vật mỏng, nhẹ trong gió. Ví dụ: Lá cờ phất phơ trên đỉnh cột.
Nghĩa 2: (Hạt mưa nhỏ) rơi rất nhẹ và tựa như bay nghiêng theo chiều gió.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả thời tiết hoặc cảnh vật nhẹ nhàng, thoáng đãng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi cần tạo hình ảnh sinh động.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo cảm giác nhẹ nhàng, thơ mộng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác nhẹ nhàng, thoáng đãng.
  • Thường dùng trong văn chương và nghệ thuật để tạo hình ảnh sinh động.
  • Phong cách thân thiện, gần gũi, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả cảnh vật hoặc thời tiết nhẹ nhàng, thoáng đãng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ gió hoặc mưa để tạo hình ảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mưa khác như "lâm thâm" hay "lất phất".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai phong cách.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả khác để tạo hình ảnh rõ ràng hơn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "mưa lất phất".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ vật hoặc hiện tượng tự nhiên như "mưa", "lá", "gió".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...