Ào ạt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Mạnh, nhanh và dồn dập trên phạm vi lớn.
Ví dụ:
Dòng người ào ạt đổ về trung tâm thành phố vào giờ cao điểm.
Nghĩa: Mạnh, nhanh và dồn dập trên phạm vi lớn.
1
Học sinh tiểu học
- Mưa rơi ào ạt xuống sân trường.
- Nước lũ chảy ào ạt qua con suối nhỏ.
- Gió thổi ào ạt làm lá cây bay khắp nơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tiếng reo hò ào ạt của khán giả làm rung chuyển cả sân vận động.
- Làn sóng du khách ào ạt đổ về các bãi biển trong dịp lễ.
- Những ý tưởng mới ào ạt đến trong đầu em khi làm bài tập sáng tạo.
3
Người trưởng thành
- Dòng người ào ạt đổ về trung tâm thành phố vào giờ cao điểm.
- Sau bao ngày kìm nén, cảm xúc trong cô ào ạt tuôn trào như thác lũ.
- Những thay đổi ào ạt của công nghệ đang định hình lại cách chúng ta sống và làm việc.
- Anh ấy đón nhận những cơ hội mới ào ạt đến với một tinh thần đầy nhiệt huyết.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mạnh, nhanh và dồn dập trên phạm vi lớn.
Từ đồng nghĩa:
ồ ạt ào ào
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ào ạt | Diễn tả sự mạnh mẽ, nhanh chóng, liên tục và quy mô lớn. Ví dụ: Dòng người ào ạt đổ về trung tâm thành phố vào giờ cao điểm. |
| ồ ạt | Diễn tả số lượng lớn, quy mô rộng, tốc độ nhanh, thường dùng cho người hoặc vật di chuyển, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Khách du lịch đổ về ồ ạt. |
| ào ào | Diễn tả âm thanh lớn, sự chuyển động nhanh, mạnh, liên tục, thường dùng cho gió, mưa, nước, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Gió thổi ào ào qua cửa sổ. |
| từ từ | Diễn tả sự chậm rãi, không vội vã, từng chút một, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Nước chảy từ từ qua khe đá. |
| lác đác | Diễn tả sự thưa thớt, không liên tục, số lượng ít, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Khách đến lác đác vài người. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả các hiện tượng tự nhiên hoặc tình huống xảy ra nhanh chóng và mạnh mẽ, như "mưa ào ạt".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để nhấn mạnh sự nhanh chóng và mạnh mẽ của một sự kiện hoặc hiện tượng, như "dòng người đổ về ào ạt".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh sống động và mạnh mẽ, thường miêu tả cảm xúc hoặc cảnh tượng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự mạnh mẽ, dồn dập, thường mang sắc thái tích cực hoặc trung tính.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, tạo cảm giác sống động và khẩn trương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tốc độ và cường độ của một sự việc.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác tuyệt đối.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hiện tượng tự nhiên hoặc hành động tập thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tốc độ khác như "nhanh chóng" nhưng "ào ạt" nhấn mạnh thêm yếu tố dồn dập.
- Chú ý không lạm dụng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất ào ạt", "khá ào ạt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "hơi" hoặc danh từ chỉ sự việc, hiện tượng.





