Ròng rã

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Liên tục trong suốt một thời gian bị coi là quá dài.
Ví dụ: Anh thức ròng rã mấy đêm để hoàn thành bản thảo.
Nghĩa: Liên tục trong suốt một thời gian bị coi là quá dài.
1
Học sinh tiểu học
  • Trời mưa ròng rã suốt mấy ngày, sân trường ướt nhẹp.
  • Con mèo kêu ròng rã cả buổi, ai đi qua cũng nghe thấy.
  • Bạn ấy tập tô chữ ròng rã cả chiều để cho đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy ôn bài ròng rã nhiều tuần, đến lúc kiểm tra thì thấy nhẹ nhõm hẳn.
  • Dãy phố sửa đường ròng rã, bụi bay khiến ai cũng sốt ruột.
  • Nhà bạn Lan chờ tin bố đi công tác ròng rã, mỗi cuộc gọi đều là hy vọng.
3
Người trưởng thành
  • Anh thức ròng rã mấy đêm để hoàn thành bản thảo.
  • Con đường xin phép xây nhà kéo dài ròng rã, giấy tờ nối giấy tờ.
  • Người mẹ ngồi trước phòng cấp cứu ròng rã, mọi phút đều dài như sợi chỉ căng.
  • Những cuộc thương lượng ròng rã bào mòn kiên nhẫn, nhưng cuối cùng cũng mở được cánh cửa nhỏ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Liên tục trong suốt một thời gian bị coi là quá dài.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
chốc lát thoáng chốc
Từ Cách sử dụng
ròng rã Mạnh; nhấn thời lượng dài không đứt quãng; khẩu ngữ – văn nói, sắc thái than phiền/nhấn nhá Ví dụ: Anh thức ròng rã mấy đêm để hoàn thành bản thảo.
miệt mài Trung tính đến tích cực; nhấn sự bền bỉ lâu dài, ít than phiền; văn nói/viết Ví dụ: Anh ấy miệt mài ba tháng liền hoàn thành đề tài.
liên miên Mạnh; cảm giác kéo dài đáng ngán; khẩu ngữ – văn nói Ví dụ: Mưa liên miên suốt cả tuần lễ.
triền miên Mạnh, thể hiện sự liên tiếp một cách dai dẳng, kéo dài, khó chấm dứt Ví dụ: Công việc triền miên khiến cô không có thời gian nghỉ ngơi.
chốc lát Nhẹ; thời lượng rất ngắn; khẩu ngữ – trung tính Ví dụ: Cơn mưa chỉ kéo dài chốc lát rồi tạnh.
thoáng chốc Nhẹ; rất ngắn, qua nhanh; văn nói/viết Ví dụ: Mọi chuyện xảy ra trong thoáng chốc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh sự kéo dài của một hoạt động hoặc trạng thái.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết miêu tả quá trình hoặc sự kiện kéo dài.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo cảm giác về thời gian dài đằng đẵng, thường mang tính chất miêu tả.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác mệt mỏi hoặc sự kiên trì trong một khoảng thời gian dài.
  • Thường dùng trong văn viết và văn chương để tạo ấn tượng mạnh về thời gian.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự liên tục và kéo dài của một sự việc.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh cần sự chính xác về thời gian.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thời gian khác như "liên tục" hoặc "dài lâu".
  • Chú ý không lạm dụng trong các văn bản cần sự ngắn gọn và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc động từ để bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "mưa ròng rã", "chờ đợi ròng rã".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ thời gian hoặc động từ chỉ hành động kéo dài, ví dụ: "năm", "tháng", "ngày", "chờ", "đợi".
liên tục không ngừng suốt dài bền bỉ dai dẳng triền miên mãi liên miên không ngớt
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...