Rít

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1. x. rết.
Ví dụ: Tôi giật tay lại khi thấy con rít trườn sát bậc cửa.
2.
động từ
(Âm thanh) phát ra thành hồi dài, tiếng to và cao, nghe chói tai.
Ví dụ: Phanh ô tô rít gắt giữa ngã tư.
3.
động từ
(khẩu ngữ). Hít mạnh một hơi thuốc dài.
Ví dụ: Anh ta rít một hơi dài rồi im lặng.
4.
động từ
Ở trạng thái có chất bụi, bẩn, gỉ, v.v. bám vào ở khe hở giữa hai bộ phận, làm cho sự chuyển động của một bộ phận nào đó trở nên khó khăn.
Ví dụ: Bản lề rít vì gỉ, cửa cứ níu tay người mở.
Nghĩa 1: x. rết.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam thấy một con rít bò dưới gốc cây.
  • Mẹ bảo tránh xa con rít vì nó có độc.
  • Cô giáo dặn không chọc vào con rít trong vườn trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tụi mình phát hiện một con rít ẩn dưới viên gạch ẩm.
  • Con rít bò ngoằn ngoèo làm mấy bạn nữ giật mình.
  • Trong bài thực hành, thầy dặn nhận biết con rít để biết cách tránh.
3
Người trưởng thành
  • Tôi giật tay lại khi thấy con rít trườn sát bậc cửa.
  • Con rít kẹp chân ghế, ai dọn nhà nhớ để ý những chỗ ẩm tối.
  • Nông thôn mùa mưa, con rít hay chui vào nhà, nỗi sợ nhỏ mà dai dẳng.
  • Đang dọn kho, bắt gặp con rít nằm cuộn, tôi thận trọng dùng kẹp gắp ra.
Nghĩa 2: (Âm thanh) phát ra thành hồi dài, tiếng to và cao, nghe chói tai.
1
Học sinh tiểu học
  • Còi xe rít lên ngoài cổng trường.
  • Gió rít qua khe cửa nghe lạnh cả tai.
  • Phanh xe đạp rít một tiếng chói tai.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cửa cũ khép lại, bản lề rít lên nghe gai người.
  • Gió lùa dọc hành lang rít dài, tờ lịch rung bần bật.
  • Chiếc phanh khô rít gấp, cả bãi xe đều ngoái nhìn.
3
Người trưởng thành
  • Phanh ô tô rít gắt giữa ngã tư.
  • Gió đêm rít qua hàng trúc, nghe căn nhà rộng thêm một khoảng trống.
  • Chiếc máy khoan rít lảnh lót, cuộc họp online đành tạm ngắt.
  • Bản lề chưa tra dầu rít từng nhịp, như nhắc ta về cái cũ kỹ của căn phòng.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Hít mạnh một hơi thuốc dài.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú bảo vệ đứng ngoài sân rít một hơi thuốc.
  • Bố không rít thuốc trong nhà để khỏi khói.
  • Chú rít thuốc rồi dập đi khi thấy trẻ con tới gần.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh tài xế tựa lưng rít một hơi, khói quẩn quanh đèn đường.
  • Chú rít thuốc liên tiếp, mắt nhìn xa xăm ngoài hiên.
  • Bạn khuyên bố đừng rít thuốc nữa vì sức khỏe.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta rít một hơi dài rồi im lặng.
  • Ngồi dưới mái hiên mưa, hắn rít thuốc như níu lại một ý nghĩ chưa tròn.
  • Cô rít một hơi, gạt tàn, giọng trầm xuống hẳn.
  • Giữa giờ nghỉ, họ dựa lan can rít thuốc, chuyện trò dăm câu rồi tản đi.
Nghĩa 4: Ở trạng thái có chất bụi, bẩn, gỉ, v.v. bám vào ở khe hở giữa hai bộ phận, làm cho sự chuyển động của một bộ phận nào đó trở nên khó khăn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bánh xe bị cát làm rít, đẩy rất nặng.
  • Cửa kéo rít nên mở hoài không ra.
  • Bút bi rít trên giấy vì đầu bút dơ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sợi xích khô dầu nên rít, đạp xe nghe nặng trịch.
  • Ngăn kéo dính bụi rít lại, kéo ra cứ khựng khựng.
  • Con trượt của cửa sổ rít do gỉ sét, đóng mở đều khó.
3
Người trưởng thành
  • Bản lề rít vì gỉ, cửa cứ níu tay người mở.
  • Máy in lâu không vệ sinh, trục cuốn rít, giấy nhăn nhúm.
  • Van nước rít do cặn bám, vặn nửa vòng mà không nhúc nhích.
  • Ổ khóa rít vì bụi, phải xịt ít dầu mới quay êm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động hít thuốc lá hoặc các chất tương tự.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả âm thanh hoặc tình trạng kỹ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh âm thanh hoặc cảm giác mạnh mẽ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ tình trạng kỹ thuật khi có sự cản trở chuyển động do bụi bẩn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái mạnh mẽ, có thể gợi cảm giác khó chịu hoặc căng thẳng.
  • Thuộc khẩu ngữ khi chỉ hành động hít thuốc, nhưng có thể trang trọng hơn trong văn bản kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả âm thanh chói tai hoặc hành động hít thuốc trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng trừ khi cần miêu tả kỹ thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt nhẹ nhàng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "rết" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "hút" ở chỗ "rít" thường chỉ hành động hít mạnh và nhanh.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "lên", "xuống" để chỉ hướng hoặc mức độ.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rít lên", "rít mạnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ mức độ (như "mạnh", "nhẹ"), danh từ chỉ đối tượng (như "thuốc lá"), hoặc trạng từ chỉ hướng (như "lên", "xuống").
rết réo rống rên gào thét la hét kêu