Rẩy

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(khẩu ngữ). Phiền.
Ví dụ: Đợi lâu thế này thì rẩy thật.
2.
động từ
Vẩy nhẹ, làm cho nước toé ra thành những hạt nhỏ rơi đều khắp.
Ví dụ: Anh rẩy nước lên nền gạch cho dịu bụi.
Nghĩa 1: (khẩu ngữ). Phiền.
1
Học sinh tiểu học
  • Việc đó rẩy lắm, con làm sau giờ chơi nhé.
  • Bạn ấy cứ hỏi mãi, nghe rẩy ghê.
  • Đi đường tắc thế này rẩy quá.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài tập dồn một lúc, nhìn mà thấy rẩy trong người.
  • Cái áo ướt dính vào da, mặc thật rẩy, chẳng thoải mái chút nào.
  • Đi xin giấy tờ mà hết thiếu cái này lại thiếu cái kia, rẩy không chịu nổi.
3
Người trưởng thành
  • Đợi lâu thế này thì rẩy thật.
  • Những cuộc gọi rơi vào giờ nghỉ, dù lịch sự đến mấy cũng thấy rẩy trong lòng.
  • Việc lặt vặt cứ chen ngang, nhỏ thôi mà rẩy như gai trong tay áo.
  • Ở trọ mà nước chảy nhỏ giọt mỗi đêm, âm thanh ấy rẩy đến mức khó ngủ.
Nghĩa 2: Vẩy nhẹ, làm cho nước toé ra thành những hạt nhỏ rơi đều khắp.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé rẩy nước lên lá cây cho mát.
  • Cô rẩy ít nước lên bảng để lau sạch phấn.
  • Mẹ rẩy nước lên sân cho đỡ bụi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn rẩy lớp nước mỏng lên mặt bánh rồi mới rắc đường.
  • Thằng Nam rẩy nước vào tóc cho mái ôm gọn trước khi chụp ảnh kỷ yếu.
  • Trước khi là quần, mẹ rẩy chút nước để vải mềm ra.
3
Người trưởng thành
  • Anh rẩy nước lên nền gạch cho dịu bụi.
  • Cô bán hàng rẩy nhẹ nước đá lên mớ rau, lá tươi hẳn.
  • Người thợ cắm hoa rẩy sương lên cành hồng, cánh hoa khép lại đầy sinh khí.
  • Trời hanh, tôi rẩy nước quanh bậu cửa, mùi đất ẩm bốc lên nghe thật dễ chịu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (khẩu ngữ). Phiền.
Nghĩa 2: Vẩy nhẹ, làm cho nước toé ra thành những hạt nhỏ rơi đều khắp.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rẩy Trung tính, miêu tả hành động làm nước bắn ra thành giọt nhỏ, thường bằng tay. Ví dụ: Anh rẩy nước lên nền gạch cho dịu bụi.
vẩy Trung tính, thông dụng, có nghĩa tương tự như rẩy nhưng thường dùng rộng rãi hơn. Ví dụ: Vẩy nước vào chậu cây.
đổ Trung tính, thông dụng, chỉ hành động làm chất lỏng chảy ra khỏi vật chứa một cách có chủ đích. Ví dụ: Đổ nước vào bình.
dội Trung tính, thông dụng, chỉ hành động làm chất lỏng chảy mạnh và nhiều xuống một vật hoặc người. Ví dụ: Dội nước lên sàn nhà.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác phiền toái hoặc hành động vẩy nước nhẹ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động hoặc diễn tả cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác phiền toái khi dùng với nghĩa "phiền".
  • Thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
  • Phong cách nhẹ nhàng khi dùng với nghĩa "vẩy nước".
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong giao tiếp hàng ngày khi muốn diễn tả sự phiền toái hoặc hành động vẩy nước.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "vẩy" khi nói về hành động liên quan đến nước.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm giữa hai nghĩa khác nhau của từ.
  • Để tự nhiên, nên dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật.
1
Chức năng ngữ pháp
"Rẩy" có thể là tính từ hoặc động từ. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Rẩy" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "rẩy" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rẩy nước". Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ, ví dụ: "công việc rẩy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "rẩy" thường kết hợp với danh từ chỉ chất lỏng như "nước". Khi là tính từ, nó có thể đi kèm với các từ chỉ mức độ như "rất".