Quyến luyến
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Biểu thị tình cảm gắn bó, không muốn rời nhau.
Ví dụ:
Tôi quyến luyến căn phòng nhỏ, khép cửa mà lòng còn vương.
Nghĩa: Biểu thị tình cảm gắn bó, không muốn rời nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Bé quyến luyến chiếc gấu bông, đi đâu cũng ôm theo.
- Em quyến luyến cô giáo, hết giờ học vẫn đứng nán lại chào.
- Con mèo quyến luyến chủ, cứ quẩn quanh dưới chân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu quyến luyến lớp cũ, mỗi khi đi ngang vẫn ngó vào cửa sổ.
- Con chó quyến luyến bạn, nghe tiếng bước chân là chạy ra cổng đón.
- Nó quyến luyến mùa hè ở quê, cứ nhắc hoài mùi rơm mới và tiếng ve.
3
Người trưởng thành
- Tôi quyến luyến căn phòng nhỏ, khép cửa mà lòng còn vương.
- Ta quyến luyến những bàn tay đã nắm mình qua bão gió.
- Anh quyến luyến nhịp sống cũ, sợ một lời tạm biệt cũng bật thành than thở.
- Chị quyến luyến thành phố ấy, dù biết mỗi lần quay về lại nhói một nhịp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Biểu thị tình cảm gắn bó, không muốn rời nhau.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quyến luyến | mức độ vừa đến mạnh; sắc thái trìu mến, bịn rịn; ngữ vực trung tính, thiên về văn chương Ví dụ: Tôi quyến luyến căn phòng nhỏ, khép cửa mà lòng còn vương. |
| lưu luyến | trung tính, nhẹ đến vừa; diễn tả bịn rịn khi chia tay Ví dụ: Cô bé lưu luyến tạm biệt bạn bè. |
| vương vấn | văn chương, nhẹ, man mác; thiên về cảm xúc còn đọng lại Ví dụ: Anh vẫn vương vấn kỷ niệm xưa. |
| luyến tiếc | trung tính, hơi buồn; nhấn vào tiếc nuối khi phải rời Ví dụ: Chị luyến tiếc rời ngôi nhà cũ. |
| dửng dưng | trung tính, lạnh; không gắn bó, không xúc cảm Ví dụ: Cậu dửng dưng rời khỏi nơi làm cũ. |
| lạnh nhạt | hơi tiêu cực; thái độ hờ hững, thiếu gắn bó Ví dụ: Cô lạnh nhạt bước qua những kỷ niệm. |
| rứt bỏ | khẩu ngữ, mạnh; quyết dứt, không luyến lưu Ví dụ: Anh rứt bỏ mọi kỷ niệm cũ để đi xa. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả tình cảm giữa người thân, bạn bè khi phải chia xa.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng từ ngữ trang trọng hơn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để miêu tả cảm xúc sâu sắc, tinh tế giữa các nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc sâu sắc, thường mang sắc thái buồn bã, tiếc nuối.
- Thuộc phong cách nghệ thuật và khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự gắn bó tình cảm giữa các cá nhân.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ mối quan hệ như "bạn bè", "người thân".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "lưu luyến", cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
- "Quyến luyến" thường mang sắc thái tình cảm mạnh mẽ hơn so với "lưu luyến".
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ cảm xúc hoặc tình huống chia ly.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, biểu thị hành động hoặc trạng thái tình cảm.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rất quyến luyến", "quyến luyến nhau".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ (rất, hơi), đại từ (nhau), và danh từ chỉ người hoặc vật.





