Quay cóp

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(kng.). Nhìn, sao chép bài làm của người khác hoặc tài liệu lén lút mang theo, khi dự kiểm tra học tập hoặc thi cử (nói khái quát).
Ví dụ: Anh ấy bị lập biên bản vì quay cóp trong kỳ thi.
Nghĩa: (kng.). Nhìn, sao chép bài làm của người khác hoặc tài liệu lén lút mang theo, khi dự kiểm tra học tập hoặc thi cử (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy cúi xuống nhìn trộm vở bạn bên cạnh để quay cóp trong giờ kiểm tra.
  • Bạn Minh giấu tờ giấy nhỏ dưới gầm bàn để quay cóp bài Toán.
  • Cô giáo nhắc cả lớp không được quay cóp vì đó là làm sai.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó cứ liếc sang bài của bạn rồi chép theo, rõ là đang quay cóp trong giờ kiểm tra.
  • Cậu ta nhét công thức vào mặt sau máy tính, định quay cóp nhưng bị giám thị phát hiện.
  • Áp lực điểm số không phải lý do để quay cóp; kiến thức vay mượn không giúp được lâu.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy bị lập biên bản vì quay cóp trong kỳ thi.
  • Quay cóp có thể cho một điểm số tạm bợ, nhưng đánh đổi là lòng tự trọng.
  • Khi cả phòng thi rì rầm truyền giấy, người trung thực bỗng thấy mình lạc loài giữa thói quen quay cóp.
  • Đừng tô hồng chuyện quay cóp; đó là sự gian lận và làm méo mó nỗ lực học tập.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (kng.). Nhìn, sao chép bài làm của người khác hoặc tài liệu lén lút mang theo, khi dự kiểm tra học tập hoặc thi cử (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
gian lận ăn gian cop bài đạo bài
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quay cóp Khẩu ngữ, trung tính hơi chê; mức độ bao quát, không trang trọng Ví dụ: Anh ấy bị lập biên bản vì quay cóp trong kỳ thi.
gian lận Trang trọng/trung tính; mạnh hơn, sắc thái đạo lý rõ Ví dụ: Nó bị lập biên bản vì gian lận trong phòng thi.
ăn gian Khẩu ngữ; nhẹ hơn, sắc thái trách móc dân dã Ví dụ: Thi mà cứ ngó bài bạn là ăn gian rồi đấy.
cop bài Khẩu ngữ; trực tiếp, mức độ trung tính, diễn đạt hành vi sao chép Ví dụ: Đừng cop bài của người ta nữa.
đạo bài Khẩu ngữ/văn mạng; mạnh, nhấn hành vi sao chép trái phép Ví dụ: Bị phát hiện đạo bài trong lúc kiểm tra.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện giữa học sinh, sinh viên về việc gian lận trong học tập.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ trang trọng hơn như "gian lận thi cử".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, chỉ hành động không trung thực.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường mang tính chất không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói chuyện thân mật, không chính thức về việc gian lận trong học tập.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt một cách trang trọng.
  • Thường dùng trong bối cảnh giáo dục, đặc biệt là trong các cuộc trò chuyện giữa học sinh, sinh viên.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị nhầm lẫn với các từ khác như "gian lận", cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
  • Không nên dùng trong các tình huống yêu cầu sự trang trọng hoặc chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy quay cóp trong giờ kiểm tra."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc sự việc, ví dụ: "quay cóp bài", "quay cóp tài liệu".