Quắp
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Co, gập cong vào phía trong.
Ví dụ:
Anh khẽ quắp các ngón tay để giữ hơi ấm.
2.
động từ
Co, gập vào để ôm, giữ cho chặt.
Ví dụ:
Chị quắp lấy túi xách khi lên xe buýt đông người.
3.
động từ
Bắt, lấy đi bằng cách quắp.
Ví dụ:
Hắn thừa lúc hỗn loạn, quắp ví tiền rồi lẩn vào đám đông.
Nghĩa 1: Co, gập cong vào phía trong.
1
Học sinh tiểu học
- Con mèo quắp đuôi lại khi ngủ.
- Trời lạnh, em quắp tay ôm lấy người cho ấm.
- Lá chuối héo nên mép lá quắp vào trong.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cơn gió rít làm tán cây quắp lại như né lạnh.
- Cô ấy quắp đôi vai khi bước ra sân mưa, dáng người co ro.
- Đường phèn gặp ẩm, giấy gói quắp mép, trông nhăn nhúm.
3
Người trưởng thành
- Anh khẽ quắp các ngón tay để giữ hơi ấm.
- Gặp tin dữ, khóe môi cô quắp lại, nén một tiếng thở dài.
- Bức rèm cũ quắp góc theo thói quen của thời gian, như sợ ánh nắng lọt vào.
- Trên chuyến xe đêm, tôi quắp người trong chiếc áo mỏng, nghe thành phố lùi dần.
Nghĩa 2: Co, gập vào để ôm, giữ cho chặt.
1
Học sinh tiểu học
- Gà mẹ quắp cánh ôm con dưới ổ rơm.
- Em quắp tay ôm trái bóng để không rơi.
- Bạn nhỏ quắp khuỷu tay giữ quyển vở khi chạy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu thủ môn quắp chặt quả bóng vào ngực sau pha cản phá.
- Cô bé quắp tay ôm mớ sách, lách qua hành lang đông người.
- Anh bảo vệ quắp cánh tay giữ chiếc thang cho khỏi trượt.
3
Người trưởng thành
- Chị quắp lấy túi xách khi lên xe buýt đông người.
- Trong cơn hoảng hốt, bà cụ quắp tay giữ khư khư sổ đỏ như giữ cả mái nhà.
- Trên lưng mẹ, đứa bé quắp chân ôm chặt, giấc ngủ chao theo nhịp bước.
- Giữa chợ chiều, tôi quắp mớ rau trước ngực, sợ cơn mưa ập xuống làm ướt nhem.
Nghĩa 3: Bắt, lấy đi bằng cách quắp.
1
Học sinh tiểu học
- Diều hâu sà xuống quắp con cá bay đi.
- Chú mèo nhanh như chớp, quắp miếng thịt rồi chạy mất.
- Bố dùng kẹp quắp củ khoai ra khỏi nồi nước sôi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con còng lủi một cái, đã quắp mồi chạy nghiêng ra mép sóng.
- Khi sơ ý, kẻ trộm quắp chiếc điện thoại trên bàn và biến mất.
- Con diệc đứng im, chợt quắp con tôm khỏi đám cỏ nước.
3
Người trưởng thành
- Hắn thừa lúc hỗn loạn, quắp ví tiền rồi lẩn vào đám đông.
- Con đại bàng quắp mồi, bóng cánh quét qua triền núi như một lưỡi liềm đen.
- Bà chủ tiệm kịp quắp xấp tiền khỏi quầy khi tia lửa bén vào rèm vải.
- Một bàn tay lạ quắp lấy cơ hội, để lại chúng tôi với khoảng trống chưa kịp đặt tên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động của động vật hoặc người khi co, gập lại một phần cơ thể.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác mạnh mẽ hoặc bảo vệ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái miêu tả, cụ thể và sinh động.
- Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả hành động cụ thể của động vật hoặc người.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng trong các tình huống cần nhấn mạnh sự bảo vệ hoặc giữ chặt.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "ôm" hoặc "gập" nhưng "quắp" thường mang ý nghĩa mạnh mẽ hơn.
- Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quắp chặt", "quắp lấy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("cánh", "tay"), phó từ ("chặt", "nhanh"), và có thể đi kèm với các từ chỉ hành động khác.





