Quăn queo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Bị quăn nhiều (nói khái quát).
Ví dụ: Chiếc ảnh cũ bị ẩm nên mép ảnh quăn queo.
Nghĩa: Bị quăn nhiều (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Cọng mì trong tô để lâu bị quăn queo.
  • Tờ giấy ướt khô lại thì mép quăn queo.
  • Sợi dây ruy băng bị nóng nên quăn queo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tóc bạn ấy đi mưa rồi hong quạt, sáng ra quăn queo như lò xo.
  • Chiếc lá rơi xuống nắng gắt, chiều đến mép lá quăn queo.
  • Trang vở dính nước, sấy vội nên giấy quăn queo và gợn sóng.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc ảnh cũ bị ẩm nên mép ảnh quăn queo.
  • Mái tóc sau một đêm cuộn lô thức dậy quăn queo, nhìn vừa lạ vừa vui.
  • Tấm rèm gần bếp hấp hơi dầu mỡ, nắng chiều chiếu vào càng thấy vải quăn queo.
  • Sau cơn bão, hàng phơi ngoài sân bị gió vò đến quăn queo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bị quăn nhiều (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
xoăn tít quăn tít
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quăn queo Khẩu ngữ, miêu tả mạnh, hơi thô mộc, nhấn mức độ quăn cao Ví dụ: Chiếc ảnh cũ bị ẩm nên mép ảnh quăn queo.
xoăn tít Khẩu ngữ; mạnh; nhấn mức độ xoăn rất nhiều Ví dụ: Mái tóc nó xoăn tít sau khi đi mưa.
quăn tít Khẩu ngữ; mạnh; gần như đồng nghĩa trực tiếp với sắc thái địa phương Ví dụ: Sợi len này quăn tít lại vì giặt nước nóng.
thẳng đuột Khẩu ngữ; mạnh; nhấn hoàn toàn không cong Ví dụ: Tóc duỗi xong thẳng đuột, chẳng còn gợn sóng.
thẳng băng Khẩu ngữ; mạnh; hình ảnh, chỉ độ thẳng tuyệt đối Ví dụ: Sợi dây được kéo thẳng băng, không hề cong.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hình dạng vật thể bị biến dạng, như tóc, giấy, hoặc vải.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về sự biến dạng hoặc không hoàn hảo.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không hoàn hảo, có thể mang sắc thái tiêu cực nhẹ.
  • Thường thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hình dạng vật thể bị biến dạng một cách tự nhiên hoặc do tác động bên ngoài.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
  • Thường không dùng để miêu tả con người hoặc động vật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả hình dạng khác như "cong queo" hoặc "nhăn nhúm".
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng miêu tả.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc cụm danh từ mà nó miêu tả; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất quăn queo", "bị quăn queo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các danh từ chỉ sự vật bị tác động, hoặc phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...