Quẫn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở vào tình trạng khó khăn bế tắc (thường là về đời sống vật chất), chưa có cách nào giải quyết được.
Ví dụ:
Tôi đang quẫn vì khoản nợ bất ngờ đổ xuống.
2.
tính từ
Ở vào trạng thái rối trí đến mức thiếu sáng suốt để tìm ra cách giải quyết.
Ví dụ:
Tôi quẫn đầu óc, chưa nghĩ ra lối thoát cho cuộc họp này.
Nghĩa 1: Ở vào tình trạng khó khăn bế tắc (thường là về đời sống vật chất), chưa có cách nào giải quyết được.
1
Học sinh tiểu học
- Gia đình bạn ấy quẫn vì tiền nhà chưa trả được.
- Mẹ nói tháng này quẫn nên phải tiết kiệm điện nước.
- Bác lái xe quẫn vì xe hỏng mà không có tiền sửa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh công nhân quẫn khi tiền lương chậm, tiền trọ thì đến hạn.
- Cô bán hàng quẫn vì vốn bị đọng, quầy vắng khách suốt.
- Chú nông dân quẫn lúc mùa màng thất bát, nợ cũ còn chồng chất.
3
Người trưởng thành
- Tôi đang quẫn vì khoản nợ bất ngờ đổ xuống.
- Có lúc quẫn đến mức phải bán đi thứ mình từng nâng niu, mới hiểu tiền bạc có thể dồn con người vào góc tường thế nào.
- Anh bảo quẫn quá, xoay xở khắp nơi mà vẫn không gỡ được mớ hóa đơn cuối tháng.
- Trong cảnh quẫn, người ta bỗng học cách thu mình, sống chậm, cân từng đồng như cân hơi thở.
Nghĩa 2: Ở vào trạng thái rối trí đến mức thiếu sáng suốt để tìm ra cách giải quyết.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy quẫn nên làm bài sai lung tung.
- Em quẫn quá nên quên cả lời bài hát.
- Minh quẫn, không biết chọn màu nào cho bức vẽ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bị hỏi dồn dập, cậu ấy quẫn, nói trước quên sau.
- Đến đoạn thi vấn đáp, cô bé quẫn, đầu óc cứ trắng xóa.
- Bài toán tưởng dễ mà làm bạn quẫn, cứ đi vào lối mòn.
3
Người trưởng thành
- Tôi quẫn đầu óc, chưa nghĩ ra lối thoát cho cuộc họp này.
- Khi tin xấu ập đến dồn dập, người tỉnh táo cũng có lúc quẫn, nói năng lạc ý.
- Anh quẫn trí, gửi đi tin nhắn vội vàng rồi lại hối hận vì lời lẽ nóng nảy.
- Đêm dài, ý nghĩ chạy vòng quanh; càng cố xếp lại, tôi càng quẫn, như lạc trong mê cung nhỏ hẹp của chính mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ở vào tình trạng khó khăn bế tắc (thường là về đời sống vật chất), chưa có cách nào giải quyết được.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quẫn | Tiêu cực, chỉ trạng thái bế tắc, tuyệt vọng do khó khăn vật chất hoặc tinh thần, thường dẫn đến hành động thiếu suy nghĩ. Ví dụ: Tôi đang quẫn vì khoản nợ bất ngờ đổ xuống. |
| bế tắc | Trung tính, chỉ tình trạng không có lối thoát, không thể tiến lên được. Ví dụ: Tình hình công việc của anh ấy đang bế tắc. |
| túng quẫn | Tiêu cực, nhấn mạnh sự nghèo túng, thiếu thốn đến mức cùng đường. Ví dụ: Gia đình anh ấy rơi vào cảnh túng quẫn sau tai nạn. |
| cùng quẫn | Tiêu cực, chỉ sự khốn cùng, không còn đường xoay sở. Ví dụ: Vì quá cùng quẫn, anh ta đã làm liều. |
| cùng đường | Tiêu cực, chỉ tình thế không còn lối thoát, buộc phải hành động. Ví dụ: Bị dồn vào đường cùng, anh ấy đành phải chấp nhận. |
Nghĩa 2: Ở vào trạng thái rối trí đến mức thiếu sáng suốt để tìm ra cách giải quyết.
Từ đồng nghĩa:
rối trí hoảng loạn
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quẫn | Tiêu cực, chỉ trạng thái tinh thần hoảng loạn, mất bình tĩnh, không còn khả năng suy nghĩ sáng suốt. Ví dụ: Tôi quẫn đầu óc, chưa nghĩ ra lối thoát cho cuộc họp này. |
| rối trí | Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ trạng thái tinh thần lộn xộn, không thể suy nghĩ rõ ràng. Ví dụ: Anh ấy đang rối trí vì những vấn đề cá nhân. |
| hoảng loạn | Tiêu cực, chỉ trạng thái sợ hãi tột độ, mất kiểm soát hành vi và suy nghĩ. Ví dụ: Cả đám đông hoảng loạn khi nghe tiếng nổ. |
| sáng suốt | Tích cực, chỉ khả năng suy nghĩ rõ ràng, đúng đắn, đưa ra quyết định hợp lý. Ví dụ: Trong lúc nguy cấp, anh ấy vẫn giữ được sự sáng suốt. |
| bình tĩnh | Tích cực, chỉ trạng thái điềm đạm, không hoảng sợ hay lo lắng. Ví dụ: Cô ấy luôn bình tĩnh trước mọi khó khăn. |
| tỉnh táo | Tích cực, chỉ trạng thái tinh thần minh mẫn, không bị mê man hay nhầm lẫn. Ví dụ: Dù mệt mỏi, anh ấy vẫn cố gắng tỉnh táo để lái xe. |
| minh mẫn | Tích cực, chỉ trạng thái tinh thần sáng suốt, trí tuệ nhạy bén. Ví dụ: Dù đã cao tuổi, ông cụ vẫn rất minh mẫn. |
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng khó khăn, bế tắc của một người trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tình trạng xã hội hoặc cá nhân.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hình ảnh tâm lý phức tạp của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác bế tắc, tuyệt vọng, thường mang sắc thái tiêu cực.
- Thường dùng trong ngữ cảnh khẩu ngữ hoặc văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tình trạng khó khăn, bế tắc của một người.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự lạc quan hoặc tích cực.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ khó khăn khác như "khó khăn", "bế tắc" nhưng "quẫn" nhấn mạnh sự rối trí và thiếu sáng suốt.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





