Phỏng độ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
Độ chừng.
Ví dụ:
Căn phòng này phỏng độ rộng bằng căn bếp nhà tôi.
Nghĩa: Độ chừng.
1
Học sinh tiểu học
- Con đo phỏng độ cái bàn dài bằng nửa sải tay của con.
- Nhìn trời âm u, con đoán phỏng độ sẽ mưa trong chốc lát.
- Bó hoa này phỏng độ đủ cắm vừa cái lọ nhỏ trên bàn học.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đi bộ từ trường về nhà phỏng độ mất một quãng nghỉ nghe hết một bài hát.
- Bạn ấy cao phỏng độ ngang khung cửa, nên đứng chụp ảnh trông cân đối.
- Trong giờ thực hành, tụi mình rót nước phỏng độ tới vạch giữa, rồi mới chỉnh cho chuẩn.
3
Người trưởng thành
- Căn phòng này phỏng độ rộng bằng căn bếp nhà tôi.
- Ba người góp lại phỏng độ đủ chi phí xăng xe cho chuyến đi, phần còn lại tính sau.
- Nhìn sổ đặt bàn, tối nay quán phỏng độ sẽ kín khách từ sớm.
- Bão còn xa, nhưng gió đã đổi hướng; phỏng độ trời chưa yên đâu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Độ chừng.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phỏng độ | Trang trọng-văn viết; trung tính; mức độ ước lượng nhẹ Ví dụ: Căn phòng này phỏng độ rộng bằng căn bếp nhà tôi. |
| độ chừng | Trung tính; phổ thông; mức độ ước lượng nhẹ Ví dụ: Chi phí độ chừng mười triệu. |
| ước chừng | Trung tính; phổ thông; mức độ ước lượng nhẹ Ví dụ: Quãng đường ước chừng năm cây số. |
| đại khái | Khẩu ngữ; hơi suồng sã; mức độ ước lượng nhẹ Ví dụ: Kinh phí đại khái năm triệu. |
| xấp xỉ | Trung tính-kỹ thuật; chính xác tương đối; mức độ ước lượng vừa Ví dụ: Số liệu xấp xỉ một phần trăm sai số. |
| chính xác | Trung tính; trang trọng; mức độ khẳng định mạnh Ví dụ: Cần số liệu chính xác, không ước lượng. |
| cụ thể | Trung tính; trang trọng; nhấn mạnh chi tiết rõ ràng Ví dụ: Hãy nêu con số cụ thể thay vì ước đoán. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản cần ước lượng hoặc dự đoán.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo cảm giác mơ hồ, không chắc chắn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự ước lượng, không chắc chắn.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt sự ước lượng mà không có số liệu chính xác.
- Tránh dùng trong các tình huống cần độ chính xác cao.
- Thường đi kèm với các từ chỉ số lượng hoặc thời gian.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ độ chính xác cao hơn.
- Không nên dùng trong các văn bản yêu cầu tính chính xác tuyệt đối.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Cụm từ này thường đóng vai trò trạng ngữ trong câu, chỉ mức độ ước lượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp giữa "phỏng" và "độ".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước động từ hoặc tính từ mà nó bổ nghĩa, có thể làm trung tâm của cụm trạng ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ hoặc tính từ để chỉ mức độ ước lượng, ví dụ: "phỏng độ cao", "phỏng độ xa".






Danh sách bình luận