Phi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Trai ở bãi cát ven biển, thân dài, vỏ mỏng màu tím nhạt, thịt ăn được.
Ví dụ: Hàng quán ven biển hôm nay có phi tươi.
2.
danh từ
Tên một con chữ (φ, viết hoa Φ) của chữ cái Hi Lạp.
Ví dụ: Ký hiệu φ xuất hiện trong công thức này.
3.
danh từ
Vợ lẽ của vua, hay vợ của thái tử và các vương hầu.
Ví dụ: Bà là một phi của tiên vương.
4.
động từ
(Ngựa) chạy nhanh, bốn vó tung lên khỏi mặt đất.
Ví dụ: Con tuấn mã phi dọc triền sông.
5.
động từ
Phóng rất mạnh binh khí có mũi nhọn.
Ví dụ: Hắn phi mũi lao thẳng xuống mặt nước.
6.
động từ
Rán hành, tỏi cho dậy mùi thơm.
Ví dụ: Tôi phi ít tỏi cho thơm rồi mới đổ thịt vào.
7.
động từ
(kết hợp hạn chế). Rang cho tan thành bột.
Ví dụ: Làng nghề này còn biết phi gạo để xay bánh.
8. Từ dùng để nêu một giả thiết phủ định, rồi nói rõ cái gì sẽ xảy ra với giả thiết ấy, nhằm nhấn mạnh một điều gì đó; nếu không phải là.
Ví dụ: Phi anh đỡ, tôi đã ngã dập mặt.
9. Yếu tố ghép trước để cấu tạo tính từ, có nghĩa “không, không có”.
Ví dụ: Dự án hướng tới tiêu chí phi lợi nhuận.
10. Yếu tố ghép trước để cấu tạo tính từ, có nghĩa “trái với”.
Ví dụ: Dự án hướng tới tiêu chí phi lợi nhuận.
Nghĩa 1: Trai ở bãi cát ven biển, thân dài, vỏ mỏng màu tím nhạt, thịt ăn được.
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi sáng, bố đào được một con phi ngoài bãi biển.
  • Vỏ con phi có màu tím nhạt rất đẹp.
  • Mẹ nấu cháo phi, cả nhà ăn thấy ngọt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sóng rút để lại vài con phi lộ vỏ tím trên bãi cát ẩm.
  • Món canh phi nấu lá gừng có vị biển rất rõ.
  • Bác ngư dân kể, phi sống vùi mình dưới lớp cát mịn.
3
Người trưởng thành
  • Hàng quán ven biển hôm nay có phi tươi.
  • Vỏ phi ánh tím, mỏng đến mức ánh sáng xuyên qua như thủy tinh mờ.
  • Thịt phi giòn, vị ngọt biển thanh, không hề gắt mùi.
  • Người đi biển chỉ cần nhìn dấu cát phồng là đoán được chỗ phi nằm.
Nghĩa 2: Tên một con chữ (φ, viết hoa Φ) của chữ cái Hi Lạp.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo viết chữ phi lên bảng.
  • Ký hiệu φ trông như một vòng tròn có nét dọc.
  • Em tô chữ Φ thật ngay ngắn trong vở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong hình học, ký hiệu φ thường dùng cho một góc.
  • Bài đọc nói rằng chữ phi đứng sau chữ upsilon trong bảng chữ cái Hi Lạp.
  • Nhìn logo có chữ φ, mình liên tưởng đến chiếc khiên nhỏ.
3
Người trưởng thành
  • Ký hiệu φ xuất hiện trong công thức này.
  • Trong triết học Hy Lạp, chữ phi hay gợi suy niệm về hình và bản thể.
  • Nhà thiết kế chọn Φ làm biểu tượng cho sự cân bằng.
  • Tôi đổi font để ký tự φ hiển thị mảnh và rõ.
Nghĩa 3: Vợ lẽ của vua, hay vợ của thái tử và các vương hầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong truyện xưa, nhà vua có các bà phi trong cung.
  • Bà phi sống ở hậu cung cùng các cung nữ.
  • Hoàng tử thăm mẹ là một vị phi của vua.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sử sách chép rằng vị phi ấy rất giỏi âm nhạc.
  • Hậu cung rối ren khi một phi được sủng ái quá mức.
  • Bức hoạ vẽ một phi đang ngồi bên cửa sổ cung đình.
3
Người trưởng thành
  • Bà là một phi của tiên vương.
  • Thân phận phi nhiều khi sang trọng mà chẳng an yên.
  • Một câu nói sơ suất của phi có thể làm dậy sóng chốn cung đình.
  • Người chép sử chỉ ghi tên hiệu của các phi, bỏ lửng đời riêng họ.
Nghĩa 4: (Ngựa) chạy nhanh, bốn vó tung lên khỏi mặt đất.
1
Học sinh tiểu học
  • Con ngựa phi qua cánh đồng.
  • Kỵ sĩ kéo cương, ngựa vẫn phi mạnh.
  • Nghe tiếng tù và, đàn ngựa phi về chuồng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngựa chiến phi băng qua đồi cỏ trong màn bụi mờ.
  • Chỉ một tiếng quát, con bạch mã đã phi như gió.
  • Lúc hoàng hôn, vó ngựa phi gõ nhịp trên đường đất.
3
Người trưởng thành
  • Con tuấn mã phi dọc triền sông.
  • Khi đèn lửa rực lên, nó phi qua cổng như mũi tên xé gió.
  • Tiếng vó phi cuộn thành cơn sóng, đẩy lùi mọi do dự.
  • Trong chớp mắt, nó cho ngựa phi khỏi bãi, để lại mùi cỏ cháy nắng.
Nghĩa 5: Phóng rất mạnh binh khí có mũi nhọn.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh lính phi lao vào bia gỗ.
  • Cậu bé thử phi chiếc mũi tên đồ chơi.
  • Người thợ săn phi giáo trúng mục tiêu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chỉ một động tác gọn, ông già làng chài phi lao xuyên thân cá lớn.
  • Các chiến binh đồng loạt phi mác mở đường.
  • Cô ấy tập phi tiêu, mũi luôn cắm đúng tâm bảng.
3
Người trưởng thành
  • Hắn phi mũi lao thẳng xuống mặt nước.
  • Một cú xoay hông dứt khoát rồi phi giáo, tiếng gió rít lên lạnh gáy.
  • Trên chiến địa cũ, người ta từng phi mũi tên như mưa.
  • Ông thợ săn dừng lại, ngắm kỹ rồi mới phi lao, không lãng phí sức.
Nghĩa 6: Rán hành, tỏi cho dậy mùi thơm.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ phi hành cho thơm rồi mới nấu canh.
  • Bà dặn đừng phi tỏi cháy sẽ đắng.
  • Phi mỡ với hành lên, cả bếp thơm lừng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chảo nóng già mới phi tỏi thì mùi mới bốc lên mạnh.
  • Cô ấy phi hành bơ, mùi thơm lan khắp nhà.
  • Muốn món xào dậy vị, bước đầu là phi thơm tỏi.
3
Người trưởng thành
  • Tôi phi ít tỏi cho thơm rồi mới đổ thịt vào.
  • Để lửa vừa, phi chậm, mùi hành mở ra ngọt ngào hơn là cháy xém vội vàng.
  • Có người chỉ cần nghe tiếng tỏi gặp mỡ đã đoán tay bếp biết phi.
  • Món nghêu hấp càng ngon khi hành được phi tới độ vàng trong.
Nghĩa 7: (kết hợp hạn chế). Rang cho tan thành bột.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô thợ làm bánh phi gạo cho mịn.
  • Bà ngoại phi đậu để làm bột.
  • Thợ làm hương phi than cho dễ tán.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Muốn có lớp áo mịn, người ta phi gạo rồi mới rây.
  • Đậu được phi kỹ sẽ vỡ vụn thành bột thơm.
  • Họ phi than tre trước khi giã nhỏ làm mực nho.
3
Người trưởng thành
  • Làng nghề này còn biết phi gạo để xay bánh.
  • Khi phi đậu, mùi bùi bốc lên, gợi nhớ gian bếp cũ.
  • Thợ hương nói phải phi than đúng lửa, bột mới tơi.
  • Nghề cổ truyền giữ lại kỹ thuật phi nguyên liệu, ít nơi còn làm.
Nghĩa 8: Từ dùng để nêu một giả thiết phủ định, rồi nói rõ cái gì sẽ xảy ra với giả thiết ấy, nhằm nhấn mạnh một điều gì đó; nếu không phải là.
1
Học sinh tiểu học
  • Phi cô giúp, em đã lạc đường.
  • Phi trời mưa, chúng mình đã chơi ngoài sân.
  • Phi mẹ nhắc, con quên mang áo mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Phi bạn gọi, mình đã ngủ quên mất buổi học thêm.
  • Phi chuyến tàu đến kịp, bọn mình đã mắc kẹt ở ga.
  • Phi cô giáo kiên nhẫn, nhóm tụi mình khó mà hiểu bài đó.
3
Người trưởng thành
  • Phi anh đỡ, tôi đã ngã dập mặt.
  • Phi một lần lắng nghe thật sự, ta sẽ chỉ cãi nhau mãi.
  • Phi chút dũng khí, đời cứ đứng im như hòn đá.
  • Phi tấm lòng rộng mở, mọi thiện ý cũng dễ hóa lạnh lùng.
Nghĩa 9: Yếu tố ghép trước để cấu tạo tính từ, có nghĩa “không, không có”.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy sống giản dị, gần như phi nhu cầu xa xỉ.
  • Bạn ấy chọn cách nói phi truyền thống trong bài kể chuyện.
  • Chiếc áo này thiết kế theo kiểu phi logo.
  • Cô giáo khen ý tưởng phi khuôn mẫu của nhóm em.
  • Chúng em tập thói quen vứt rác theo hướng phi nhựa.
  • Sân khấu dựng theo lối phi cổ điển, trông lạ mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu lạc bộ khuyến khích dùng đồ phi hoá chất trong thí nghiệm vui.
  • Bộ phim thử nghiệm phong cách phi hiện thực để tạo cảm giác mơ hồ.
  • Nhà trường phát động ngày hội phi rác thải.
  • Bài luận nêu quan điểm phi đồng thuận với ý kiến chung của lớp.
  • Tớ thích cách trang trí theo tinh thần phi màu mè, nhìn nhẹ mắt.
  • Câu thơ dùng cú pháp phi chuẩn, nhưng tạo âm điệu rất riêng.
3
Người trưởng thành
  • Dự án hướng tới tiêu chí phi lợi nhuận.
  • Tác giả theo đuổi mỹ học phi cấu trúc.
  • Bài viết chủ trương lập luận phi cảm tính, dựa vào số liệu.
  • Nhà thiết kế chọn bố cục phi đối xứng để tăng động.
  • Căn phòng theo phong cách phi trang trí, tập trung vào công năng.
  • Quan điểm ấy hoàn toàn phi chính thống, nhưng có sức gợi.
  • Tổ chức này vận hành mô hình phi hierachy, trao quyền tự quản.
  • Họ đề xuất cách quản trị phi tuyến, chấp nhận nhiều ngả rẽ.
Nghĩa 10: Yếu tố ghép trước để cấu tạo tính từ, có nghĩa “trái với”.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy sống giản dị, gần như phi nhu cầu xa xỉ.
  • Bạn ấy chọn cách nói phi truyền thống trong bài kể chuyện.
  • Chiếc áo này thiết kế theo kiểu phi logo.
  • Cô giáo khen ý tưởng phi khuôn mẫu của nhóm em.
  • Chúng em tập thói quen vứt rác theo hướng phi nhựa.
  • Sân khấu dựng theo lối phi cổ điển, trông lạ mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu lạc bộ khuyến khích dùng đồ phi hoá chất trong thí nghiệm vui.
  • Bộ phim thử nghiệm phong cách phi hiện thực để tạo cảm giác mơ hồ.
  • Nhà trường phát động ngày hội phi rác thải.
  • Bài luận nêu quan điểm phi đồng thuận với ý kiến chung của lớp.
  • Tớ thích cách trang trí theo tinh thần phi màu mè, nhìn nhẹ mắt.
  • Câu thơ dùng cú pháp phi chuẩn, nhưng tạo âm điệu rất riêng.
3
Người trưởng thành
  • Dự án hướng tới tiêu chí phi lợi nhuận.
  • Tác giả theo đuổi mỹ học phi cấu trúc.
  • Bài viết chủ trương lập luận phi cảm tính, dựa vào số liệu.
  • Nhà thiết kế chọn bố cục phi đối xứng để tăng động.
  • Căn phòng theo phong cách phi trang trí, tập trung vào công năng.
  • Quan điểm ấy hoàn toàn phi chính thống, nhưng có sức gợi.
  • Tổ chức này vận hành mô hình phi hierachy, trao quyền tự quản.
  • Họ đề xuất cách quản trị phi tuyến, chấp nhận nhiều ngả rẽ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Trai ở bãi cát ven biển, thân dài, vỏ mỏng màu tím nhạt, thịt ăn được.
Nghĩa 2: Tên một con chữ (φ, viết hoa Φ) của chữ cái Hi Lạp.
Nghĩa 3: Vợ lẽ của vua, hay vợ của thái tử và các vương hầu.
Nghĩa 4: (Ngựa) chạy nhanh, bốn vó tung lên khỏi mặt đất.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
đi
Từ Cách sử dụng
phi Miêu tả hành động, mạnh mẽ, thường dùng cho ngựa Ví dụ: Con tuấn mã phi dọc triền sông.
phóng Mạnh mẽ, miêu tả tốc độ cao của động vật Ví dụ: Con ngựa phóng như bay trên thảo nguyên.
đi Trung tính, miêu tả sự di chuyển chậm rãi Ví dụ: Anh ấy đi bộ thong thả về nhà.
Nghĩa 5: Phóng rất mạnh binh khí có mũi nhọn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phi Miêu tả hành động, mạnh mẽ, dứt khoát Ví dụ: Hắn phi mũi lao thẳng xuống mặt nước.
phóng Mạnh mẽ, dứt khoát, thường dùng với vật có mũi nhọn Ví dụ: Người lính phóng lao trúng mục tiêu.
nhặt Trung tính, miêu tả hành động thu gom Ví dụ: Cô bé nhặt những bông hoa rơi.
Nghĩa 6: Rán hành, tỏi cho dậy mùi thơm.
Từ đồng nghĩa:
rán
Từ Cách sử dụng
phi Ẩm thực, trung tính Ví dụ: Tôi phi ít tỏi cho thơm rồi mới đổ thịt vào.
rán Trung tính, miêu tả phương pháp chế biến thức ăn bằng dầu mỡ Ví dụ: Mẹ rán cá vàng ruộm.
Nghĩa 7: (kết hợp hạn chế). Rang cho tan thành bột.
Từ đồng nghĩa:
rang
Từ Cách sử dụng
phi Ẩm thực, trung tính, chuyên biệt Ví dụ: Làng nghề này còn biết phi gạo để xay bánh.
rang Trung tính, miêu tả phương pháp chế biến bằng nhiệt khô Ví dụ: Bà rang lạc để làm nộm.
Nghĩa 8: Từ dùng để nêu một giả thiết phủ định, rồi nói rõ cái gì sẽ xảy ra với giả thiết ấy, nhằm nhấn mạnh một điều gì đó; nếu không phải là.
Từ đồng nghĩa:
nếu không
Từ Cách sử dụng
phi Khẩu ngữ, nhấn mạnh, điều kiện phủ định Ví dụ: Phi anh đỡ, tôi đã ngã dập mặt.
nếu không Khẩu ngữ, trang trọng, dùng để đặt giả định phủ định Ví dụ: Nếu không có mưa, chúng tôi đã đi chơi.
Nghĩa 9: Yếu tố ghép trước để cấu tạo tính từ, có nghĩa “không, không có”.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phi Ngôn ngữ học, trang trọng, tạo từ ghép Ví dụ: Tác giả theo đuổi mỹ học phi cấu trúc.
Trang trọng, văn viết, tạo từ ghép Hán Việt Ví dụ: Vô cảm trước nỗi đau của người khác.
phản Trang trọng, văn viết, tạo từ ghép Hán Việt Ví dụ: Phản đối kịch liệt quyết định đó.
hữu Trang trọng, văn viết, tạo từ ghép Hán Việt Ví dụ: Hữu ích cho cộng đồng.
thân Trang trọng, văn viết, tạo từ ghép Hán Việt Ví dụ: Thân thiện với môi trường.
Nghĩa 10: Yếu tố ghép trước để cấu tạo tính từ, có nghĩa “trái với”.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phi Ngôn ngữ học, trang trọng, tạo từ ghép Ví dụ: Tác giả theo đuổi mỹ học phi cấu trúc.
Trang trọng, văn viết, tạo từ ghép Hán Việt Ví dụ: Vô cảm trước nỗi đau của người khác.
phản Trang trọng, văn viết, tạo từ ghép Hán Việt Ví dụ: Phản đối kịch liệt quyết định đó.
hữu Trang trọng, văn viết, tạo từ ghép Hán Việt Ví dụ: Hữu ích cho cộng đồng.
thân Trang trọng, văn viết, tạo từ ghép Hán Việt Ví dụ: Thân thiện với môi trường.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cụm từ như "phi công", "phi thường" để chỉ những điều không bình thường hoặc vượt trội.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong các thuật ngữ chuyên ngành hoặc khi cần diễn đạt ý nghĩa phủ định hoặc trái ngược.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, ví dụ "ngựa phi" để miêu tả sự nhanh nhẹn, mạnh mẽ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các thuật ngữ toán học, vật lý (như ký hiệu φ) hoặc trong ngữ cảnh kỹ thuật khác.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng khi dùng trong văn viết hoặc thuật ngữ chuyên ngành.
  • Trong khẩu ngữ, có thể mang sắc thái mạnh mẽ, nhấn mạnh.
  • Phong cách đa dạng, từ bình dân đến học thuật, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự phủ định hoặc trái ngược, hoặc khi miêu tả tốc độ, sức mạnh.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không phù hợp với ý nghĩa phủ định hoặc trái ngược.
  • Có nhiều biến thể và cách kết hợp, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "không", "vô" trong một số ngữ cảnh.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa khi từ "phi" được dùng như một yếu tố ghép.
  • Người học cần lưu ý cách phát âm và viết đúng trong các ngữ cảnh khác nhau.
1
Chức năng ngữ pháp
"Phi" có thể là danh từ hoặc động từ, tùy theo ngữ cảnh. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Phi" là từ đơn. Khi là yếu tố ghép, nó kết hợp với các từ khác để tạo thành tính từ, mang nghĩa "không" hoặc "trái với".
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "phi" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phi ngựa", "phi hành".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "phi" thường kết hợp với các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, nó thường đi kèm với danh từ chỉ đối tượng hoặc trạng từ chỉ cách thức.