Phềnh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(kết hợp hạn chế). Ở trạng thái phình to ra, căng to ra (thường nói về bụng).
Ví dụ: Ăn no quá, bụng tôi phềnh lên.
2.
danh từ
Như ông phềnh.
3.
tính từ
(khẩu ngữ). To.
Nghĩa 1: (kết hợp hạn chế). Ở trạng thái phình to ra, căng to ra (thường nói về bụng).
1
Học sinh tiểu học
  • Sau bữa ăn no, bụng em phềnh lên như quả bóng nhỏ.
  • Chú mèo ăn nhiều quá nên bụng phềnh ra.
  • Con ếch ngoài ao no mồi, bụng nó phềnh lên thấy rõ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy cười xong ôm bụng, cái bụng phềnh lên dưới áo thể dục.
  • Con cá vàng trong bể bụng phềnh ra vì được cho ăn quá tay.
  • Đi bộ một lúc, tôi thấy bụng phềnh lên do uống nhiều nước có ga.
3
Người trưởng thành
  • Ăn no quá, bụng tôi phềnh lên.
  • Bước qua tuổi trung niên, vòng bụng phềnh ra như lời nhắc về thói quen ngồi nhiều.
  • Sau chuỗi tiệc tùng, cái bụng phềnh làm tôi phải quay lại với rau và chạy bộ.
  • Chiếc áo cũ không cài nổi cúc vì bụng đã phềnh qua lằn chỉ.
Nghĩa 2: Như ông phềnh.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). To.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (kết hợp hạn chế). Ở trạng thái phình to ra, căng to ra (thường nói về bụng).
Nghĩa 2: Như ông phềnh.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phềnh Chỉ một loại cá hoặc người có bụng to, mang sắc thái dân dã, thân mật. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ:
cá nóc Trung tính, tên gọi khoa học và phổ biến của loài cá. Ví dụ: Cá nóc có thể phình to khi gặp nguy hiểm.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). To.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
nhỏ
Từ Cách sử dụng
phềnh Diễn tả kích thước lớn, mang sắc thái khẩu ngữ, thân mật. Ví dụ:
to Mức độ tương tự, trung tính, dùng phổ biến. Ví dụ: Cái nhà to quá.
lớn Mức độ tương tự, trang trọng hơn 'to', dùng phổ biến. Ví dụ: Một thành phố lớn.
bự Mức độ tương tự, khẩu ngữ, thân mật, thường dùng để chỉ vật có kích thước lớn và có vẻ nặng nề. Ví dụ: Cái bánh bự chảng.
nhỏ Mức độ đối lập trực tiếp, trung tính, dùng phổ biến. Ví dụ: Cái nhà nhỏ xinh.
Mức độ đối lập trực tiếp, trung tính, thường dùng trong khẩu ngữ, thân mật hơn 'nhỏ'. Ví dụ: Con mèo bé tí.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái bụng sau khi ăn no.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác no nê, đầy đặn, thường mang sắc thái hài hước hoặc thân mật.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả trạng thái bụng sau khi ăn hoặc khi muốn tạo hình ảnh hài hước.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ "bụng" để rõ nghĩa hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "phình" có nghĩa tương tự nhưng dùng trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
  • Chú ý không dùng từ này trong các tình huống cần sự nghiêm túc.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ: Đóng vai trò làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu. Danh từ: Có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Tính từ: Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng trước động từ để làm vị ngữ. Danh từ: Thường đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc sau động từ làm bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Tính từ: Thường đi kèm với danh từ chỉ bộ phận cơ thể (như bụng) hoặc phó từ chỉ mức độ (như rất, khá). Danh từ: Có thể kết hợp với động từ chỉ hành động (như là, trở thành).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...