Phản lực

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lực xuất hiện khi một vật tác dụng trở lại vào vật đang tác dụng lên nó.
Ví dụ: Khi tay tì vào bàn, bạn cảm nhận rõ phản lực từ mặt bàn.
2.
danh từ
Máy bay phản lực (nói tắt).
Ví dụ: Chiếc phản lực hạ cánh đúng giờ.
Nghĩa 1: Lực xuất hiện khi một vật tác dụng trở lại vào vật đang tác dụng lên nó.
1
Học sinh tiểu học
  • Khi em đẩy tường, tay em cảm thấy bị đẩy ngược lại vì có phản lực.
  • Bóng bật ra khỏi tường nhờ phản lực.
  • Bạn nhún mạnh trên tấm bạt lò xo, phản lực đẩy bạn bật lên cao.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi chân trượt trên sân, phản lực nhỏ đi nên ta khó giữ thăng bằng.
  • Viên bi đập vào thành máng rồi đổi hướng vì chịu phản lực của thành.
  • Người nhảy xa đạp mạnh xuống ván giậm để nhận phản lực lớn, giúp bay xa hơn.
3
Người trưởng thành
  • Khi tay tì vào bàn, bạn cảm nhận rõ phản lực từ mặt bàn.
  • Trong mọi tương tác, phản lực là lời nhắc: không có tác dụng nào đơn độc.
  • Thiết kế giày chạy tối ưu truyền phản lực mặt đất, giúp bước chạy hiệu quả.
  • Ở đấm bốc, đòn đánh mạnh nhờ phối hợp lực chủ động và phản lực từ mặt sàn.
Nghĩa 2: Máy bay phản lực (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Chú phi công lái phản lực bay vút qua bầu trời xanh.
  • Cả lớp reo lên khi thấy phản lực để lại vệt trắng dài.
  • Bạn Nam ước mơ sau này được ngồi trên phản lực.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sân bay hôm nay đón một chiếc phản lực sơn màu bạc rất đẹp.
  • Tiếng gầm của phản lực vang rền cả khu phố.
  • Cậu ấy mê mô hình phản lực và tự lắp một chiếc nhỏ chạy bằng pin.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc phản lực hạ cánh đúng giờ.
  • Có những hành trình chỉ phù hợp với phản lực, khi thời gian là ưu tiên tuyệt đối.
  • Âm thanh của phản lực vừa phấn khích vừa ám ảnh, như nhắc về sức mạnh công nghệ.
  • Nhìn phản lực bứt lên khỏi mây, tôi thấy con người dám đi xa khỏi giới hạn cũ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về máy bay phản lực, ít khi nhắc đến khái niệm vật lý.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các tài liệu khoa học, kỹ thuật, đặc biệt là vật lý và hàng không.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong vật lý và kỹ thuật hàng không.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính kỹ thuật, không có sắc thái cảm xúc.
  • Trang trọng và chính xác, phù hợp với văn bản khoa học và kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong bối cảnh kỹ thuật hoặc khi cần diễn đạt chính xác về lực tác dụng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chuyên môn hoặc khi người nghe không quen thuộc với thuật ngữ.
  • Có thể thay thế bằng "máy bay phản lực" khi nói về phương tiện di chuyển.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ vật lý khác nếu không nắm rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "lực" ở chỗ nhấn mạnh vào sự tác động trở lại.
  • Cần chú ý khi dùng trong giao tiếp không chuyên để tránh gây khó hiểu.
1
Chức năng ngữ pháp
"Phản lực" là danh từ, thường đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "phản lực mạnh", "máy bay phản lực".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (mạnh, yếu), động từ (tạo ra, chịu), và các danh từ khác (máy bay, động cơ).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...