Nọc độc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Chất độc ở một số loài vật; thường dùng để ví cái rất nguy hại về văn hoá, tư tưởng.
Ví dụ:
Vết cắn có nọc độc cần được sơ cứu ngay.
Nghĩa: Chất độc ở một số loài vật; thường dùng để ví cái rất nguy hại về văn hoá, tư tưởng.
1
Học sinh tiểu học
- Con ong chích để lại nọc độc trên da.
- Bé không được chọc tổ ong vì nọc độc có thể làm sưng tay.
- Rắn có nọc độc, nên phải đứng xa và gọi người lớn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bác sĩ nhanh chóng xử lý vết chích để hạn chế nọc độc lan rộng.
- Người kiểm lâm kể rằng nọc độc của rắn hổ mang có thể làm con mồi tê liệt.
- Trong bài thực hành, thầy nhắc rằng nọc độc của bọ cạp tác động lên thần kinh.
3
Người trưởng thành
- Vết cắn có nọc độc cần được sơ cứu ngay.
- Có những thứ nhỏ bé mà nguy hiểm, như một giọt nọc độc lẫn trong dòng máu bình yên.
- Người đi rừng học cách tôn trọng thiên nhiên, vì đôi khi chỉ một mũi chích đã truyền đủ nọc độc để nhắc về giới hạn của con người.
- Người nuôi ong hiểu rằng nọc độc vừa là rủi ro cho người, vừa là tấm khiên bảo vệ đàn ong.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chất độc ở một số loài vật; thường dùng để ví cái rất nguy hại về văn hoá, tư tưởng.
Từ trái nghĩa:
thuốc giải
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nọc độc | Chỉ chất độc hại của loài vật hoặc ẩn dụ cho yếu tố nguy hiểm, phá hoại về tinh thần, tư tưởng; mang sắc thái tiêu cực, cảnh báo. Ví dụ: Vết cắn có nọc độc cần được sơ cứu ngay. |
| chất độc | Trung tính, dùng cho cả nghĩa đen và nghĩa bóng, chỉ chung các loại chất gây hại. Ví dụ: Trong phòng thí nghiệm có nhiều chất độc nguy hiểm. |
| độc tố | Khoa học, chỉ chất độc sinh ra từ sinh vật hoặc vi khuẩn. Ví dụ: Vi khuẩn này sản sinh ra độc tố gây bệnh. |
| mầm độc | Thường dùng nghĩa bóng, nhấn mạnh nguồn gốc hoặc yếu tố tiềm ẩn gây hại. Ví dụ: Những tư tưởng lệch lạc là mầm độc cho xã hội. |
| thuốc giải | Trung tính, chỉ chất hóa giải tác dụng của chất độc. Ví dụ: Bác sĩ đã tiêm thuốc giải kịp thời cho bệnh nhân. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự nguy hiểm hoặc tác hại của một hành động hay lời nói.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả tác động tiêu cực của một yếu tố trong xã hội hoặc môi trường.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự nguy hiểm hoặc tác hại tiềm ẩn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong sinh học, y học để chỉ chất độc của động vật.
2
Sắc thái & phong cách
- Có sắc thái tiêu cực, thường gợi cảm giác nguy hiểm hoặc đe dọa.
- Phong cách trang trọng hơn khi dùng trong văn viết và học thuật.
- Thường mang tính ẩn dụ trong văn chương và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính nguy hiểm hoặc tác hại của một yếu tố.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc khi không có ý chỉ trích.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tạo thành cụm từ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ độc tố khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "độc tố" ở chỗ "nọc độc" thường chỉ chất độc từ động vật.
- Cần chú ý sắc thái tiêu cực khi sử dụng để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "nọc độc của rắn", "nọc độc nguy hiểm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (nguy hiểm, chết người), động từ (tiết ra, chứa), và các cụm danh từ khác.





