Nhúm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lấy một ít, một phần vật rời, vun bằng năm đầu ngón tay chụm lại.
Ví dụ: Anh nhúm chút tiêu lên bát canh cho dậy mùi.
2.
danh từ
Lượng nhỏ nhúm lấy trong một lần.
Ví dụ: Đồ ăn này chỉ cần một nhúm muối là đủ.
3.
danh từ
(kng.). Số lượng nhỏ, ít, không đáng kể.
Ví dụ: Cái lợi thu được chỉ một nhúm, không bõ công.
4.
động từ
(ph.). x. nhóm.
Ví dụ: Ở vài vùng, nhúm đồng nghĩa với nhóm, chỉ một tập hợp người hay vật.
Nghĩa 1: Lấy một ít, một phần vật rời, vun bằng năm đầu ngón tay chụm lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Con nhúm một ít muối rắc lên trứng.
  • Bạn Lan nhúm ít cát chơi xây lâu đài.
  • Mẹ nhúm nắm rau thơm bỏ vào bát phở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô nhúm đường rắc lên bát chè cho vừa miệng.
  • Thằng bé khom lưng, nhúm mùn cưa cho vào chậu trồng cây.
  • Chị nhúm ít hạt giống, gieo đều lên luống đất.
3
Người trưởng thành
  • Anh nhúm chút tiêu lên bát canh cho dậy mùi.
  • Cô bếp nhúm nhúm muối như thể đã cân bằng bằng đầu ngón tay, không cần thìa đong.
  • Bà cụ cúi xuống, nhúm ít rơm khô lót đáy bếp, lửa bén rất nhanh.
  • Trong quầy gia vị, tôi quen tay nhúm vài sợi thì là, mùi thơm bật lên tức thì.
Nghĩa 2: Lượng nhỏ nhúm lấy trong một lần.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ bảo cho một nhúm muối vào nồi canh.
  • Cô giáo đưa cho mỗi bạn một nhúm hạt đậu để trồng.
  • Bố rắc một nhúm vừng lên bánh mì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chỉ cần một nhúm đường là cốc chanh đã dịu vị.
  • Cô bán hàng thêm một nhúm rau thơm, bát bún thơm hẳn.
  • Bạn rải một nhúm đất khô vào chậu để hút bớt nước.
3
Người trưởng thành
  • Đồ ăn này chỉ cần một nhúm muối là đủ.
  • Anh pha trà, thả một nhúm lá khô, nước chuyển màu xanh nhạt rất đẹp.
  • Trong công thức, một nhúm tiêu đen làm nền cho vị ngọt của cà rốt.
  • Chị thợ bánh bốc một nhúm đường nâu, rắc nhẹ như mưa bụi lên mặt bánh.
Nghĩa 3: (kng.). Số lượng nhỏ, ít, không đáng kể.
1
Học sinh tiểu học
  • Tiền tiết kiệm của con chỉ một nhúm thôi, chưa mua được xe đạp.
  • Trong vườn chỉ còn một nhúm dâu chín.
  • Lớp mình chỉ có một nhúm bạn đi trại hè.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những lỗi còn lại chỉ là một nhúm, sửa nhanh là xong.
  • Điểm yếu của đội bạn chỉ một nhúm, nhưng rất đáng chú ý.
  • Trong thư viện, giờ này chỉ có một nhúm học sinh ở lại ôn bài.
3
Người trưởng thành
  • Cái lợi thu được chỉ một nhúm, không bõ công.
  • Giữa chợ ồn ào, ta chỉ là một nhúm người lẫn trong dòng bước vội.
  • Những hứa hẹn còn lại chỉ một nhúm vụn, gió thổi là bay.
  • Tài sản tích cóp bấy lâu hoá ra một nhúm, đứng trước nhu cầu đang mở rộng.
Nghĩa 4: (ph.). x. nhóm.
1
Học sinh tiểu học
  • Ở quê ngoại, người ta gọi một nhúm người là một nhóm bạn.
  • Cô nói ở miền đó, nhúm có nghĩa là nhóm.
  • Bà kể hồi xưa, trong làng hay nói: một nhúm trẻ ra đồng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong phương ngữ, nhúm được dùng như nhóm để chỉ một tập hợp người.
  • Ông nội bảo ngày trước ai cũng hiểu nhúm là nhóm khi nói chuyện chợ búa.
  • Trong truyện dân gian địa phương, có câu: một nhúm trai làng đi bắt cá.
3
Người trưởng thành
  • Ở vài vùng, nhúm đồng nghĩa với nhóm, chỉ một tập hợp người hay vật.
  • Biên bản ghi theo lời nhân chứng địa phương: ‘một nhúm thanh niên tụ ở cổng chợ’ tức là ‘một nhóm thanh niên’.
  • Trong khảo sát ngôn ngữ, chúng tôi ghi nhận cách dùng nhúm = nhóm ở các xã ven sông.
  • Văn nói địa phương đôi khi bảo: kéo một nhúm người qua nhà ông Hội, nghĩa là rủ một nhóm người sang.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lấy một ít, một phần vật rời, vun bằng năm đầu ngón tay chụm lại.
Nghĩa 2: Lượng nhỏ nhúm lấy trong một lần.
Nghĩa 3: (kng.). Số lượng nhỏ, ít, không đáng kể.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhúm Khẩu ngữ, chỉ số lượng rất ít, không quan trọng, mang sắc thái coi thường hoặc đánh giá thấp. Ví dụ: Cái lợi thu được chỉ một nhúm, không bõ công.
lèo tèo Khẩu ngữ, chỉ số lượng ít ỏi, thưa thớt, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Khách đến lèo tèo vài người.
đông đảo Trang trọng, chỉ số lượng người rất nhiều. Ví dụ: Khán giả đông đảo đến xem.
Nghĩa 4: (ph.). x. nhóm.
Từ đồng nghĩa:
nhóm
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhúm Phương ngữ, hành động đốt lửa, bắt đầu cho lửa cháy. Ví dụ: Ở vài vùng, nhúm đồng nghĩa với nhóm, chỉ một tập hợp người hay vật.
nhóm Trung tính, chỉ hành động bắt đầu đốt lửa. Ví dụ: Nhóm bếp lửa lên.
dập Trung tính, chỉ hành động làm tắt lửa bằng cách đập hoặc phủ. Ví dụ: Dập tắt đám cháy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ một lượng nhỏ, ví dụ như "một nhúm muối".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ chính xác hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, ví dụ như "một nhúm ánh sáng".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhỏ bé, không đáng kể.
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả một lượng nhỏ, không đáng kể.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự chính xác và trang trọng.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nhóm" do phát âm gần giống.
  • Không nên dùng "nhúm" khi cần diễn tả số lượng cụ thể.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
"Nhúm" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Nhúm" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "nhúm" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ số lượng. Khi là động từ, "nhúm" thường đứng trước danh từ chỉ đối tượng bị tác động.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "nhúm" thường đi kèm với lượng từ như "một" hoặc tính từ chỉ số lượng như "nhỏ". Khi là động từ, "nhúm" thường kết hợp với danh từ chỉ vật thể như "muối", "đường".
nhóm bốc vốc nắm chút ít mẩu miếng