Nhìn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đưa mắt về một hướng nào đó để thấy.
Ví dụ: Tôi nhìn thẳng vào mắt anh và gật đầu.
2.
động từ
(thường dùng trước đến, tới, trong câu có ý phí định). Để mắt tới, quan tâm, chú ý tới.
Ví dụ: Tôi không nhìn tới lợi ích riêng trong quyết định này.
3.
động từ
Xem xét để thấy và biết được.
Ví dụ: Nhìn hồ sơ, tôi biết hồ sơ này còn thiếu mục ký tên.
4.
động từ
(Vật xây dựng hay được bố trí, sắp xếp) có mặt chính quay về phía, hướng về.
Ví dụ: Căn hộ này nhìn ra công viên.
Nghĩa 1: Đưa mắt về một hướng nào đó để thấy.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé nhìn lên trời thấy mây trôi.
  • Em nhìn vào bức tranh và mỉm cười.
  • Bạn Nam nhìn qua cửa sổ để chào cô giáo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tớ nhìn theo quả bóng cho đến khi nó khuất sau hàng cây.
  • Cô ấy nhìn ra sân, chờ tiếng chuông vào học.
  • Bạn đứng trên cầu, nhìn xuống dòng nước chảy mà thấy mát lòng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi nhìn thẳng vào mắt anh và gật đầu.
  • Có lúc ta đứng lặng, nhìn thành phố sáng dần như một lời hứa.
  • Chị nhìn qua ô kính mờ, nhớ lại một buổi chiều rất xa.
  • Anh đứng ở ban công, nhìn đường mưa trắng xóa mà bỗng thấy nhẹ lòng.
Nghĩa 2: (thường dùng trước đến, tới, trong câu có ý phí định). Để mắt tới, quan tâm, chú ý tới.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn phải biết nhìn đến bạn bè khi chơi chung.
  • Cô dặn chúng mình luôn nhìn tới cảm xúc của người khác.
  • Khi làm việc nhóm, em nhớ nhìn đến ý kiến của mọi bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đừng chỉ lo phần mình, hãy nhìn tới khó khăn của nhóm.
  • Cô chủ nhiệm nhắc lớp biết nhìn đến bạn còn rụt rè.
  • Bạn ấy làm lớp trưởng tốt vì luôn nhìn tới nhu cầu của tập thể.
3
Người trưởng thành
  • Tôi không nhìn tới lợi ích riêng trong quyết định này.
  • Đừng chạy theo thành tích mà quên nhìn đến con người phía sau con số.
  • Làm sếp, điều đầu tiên là biết nhìn tới sức khỏe tinh thần của nhân viên.
  • Trong tình thân, ta học cách nhìn đến những điều người kia không nói ra.
Nghĩa 3: Xem xét để thấy và biết được.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bảo em nhìn bài để hiểu cách làm.
  • Em nhìn lịch để nhớ ngày đi tham quan.
  • Bạn nhìn bản đồ rồi chọn đường ngắn nhất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhìn số liệu, ta thấy kết quả đã tiến bộ rõ.
  • Chỉ cần nhìn biểu đồ, mình đoán được xu hướng tăng.
  • Cô dạy bọn mình cách nhìn đề để nhận ra yêu cầu chính.
3
Người trưởng thành
  • Nhìn hồ sơ, tôi biết hồ sơ này còn thiếu mục ký tên.
  • Chỉ cần nhìn cách họ phản hồi, ta nhìn ra vấn đề nằm ở quy trình.
  • Nhìn một bức ảnh cũ, tôi nhận ra những khoảng trống của ký ức.
  • Nhìn vào dữ kiện, đừng vội phán đoán; hãy để dữ kiện tự nói.
Nghĩa 4: (Vật xây dựng hay được bố trí, sắp xếp) có mặt chính quay về phía, hướng về.
1
Học sinh tiểu học
  • Cửa lớp nhìn ra sân trường.
  • Ngôi nhà nhìn về phía bờ sông.
  • Bàn học của em nhìn ra vườn hoa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban công căn phòng nhìn thẳng xuống hồ.
  • Thư viện mới xây nhìn về phía ngọn đồi xanh.
  • Quán nhỏ nhìn ra ngã ba, chiều nào cũng gió.
3
Người trưởng thành
  • Căn hộ này nhìn ra công viên.
  • Quán cà phê trên tầng cao nhìn về phía sông, đêm lên đèn rất đẹp.
  • Phòng họp đặt lệch để cửa chính không nhìn thẳng ra hành lang ồn ã.
  • Ngôi nhà cổ xoay mặt nhìn về núi, lưng tựa rừng, nghe một cảm giác yên bình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động quan sát hoặc chú ý đến một đối tượng cụ thể.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả hành động quan sát hoặc phân tích một vấn đề.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh, cảm xúc qua việc miêu tả cách nhìn của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp trong cả văn nói và văn viết, tùy ngữ cảnh cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động quan sát hoặc chú ý.
  • Tránh dùng khi cần diễn tả cảm xúc mạnh mẽ hơn, có thể thay bằng từ "ngắm" hoặc "quan sát".
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ như "nhìn thấy", "nhìn vào".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ngắm" khi diễn tả hành động nhìn lâu và có chủ ý.
  • Khác biệt với "xem" ở chỗ "nhìn" thường không bao hàm ý nghĩa giải trí.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp, tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng cao.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi đi kèm với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "đến", "tới" để tạo thành cụm động từ.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nhìn thấy", "nhìn vào".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị nhìn (ví dụ: "nhìn bức tranh"), phó từ chỉ hướng (ví dụ: "nhìn lên"), hoặc trạng từ chỉ mức độ (ví dụ: "nhìn kỹ").
thấy trông ngắm xem quan sát liếc dòm dõi nhận thấu