Dòm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nhìn qua khe hở, chỗ hỏng.
Ví dụ:
Tôi dòm qua kẽ cửa để xem ai vừa gõ.
2.
động từ
Nhìn để dò xét, để tìm cái gì.
Ví dụ:
Tôi dòm quanh phòng để tìm chiếc chìa khóa thất lạc.
Nghĩa 1: Nhìn qua khe hở, chỗ hỏng.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam ghé mắt dòm qua lỗ khóa xem mèo có trốn trong phòng không.
- Tớ vén rèm một chút để dòm ra sân coi mưa đã tạnh chưa.
- Bé cúi xuống dòm qua kẽ ván, thấy ánh nắng ló vào.
2
Học sinh THCS – THPT
- Em khẽ dòm qua kẽ cửa, bắt gặp mấy giọt mưa đang nhảy nhót ngoài hiên.
- Nó nghiêng người dòm qua lỗ tường vỡ, thấy sân bóng vắng tanh sau giờ học.
- Lan hé rèm dòm xuống sân trường, ngạc nhiên vì phượng đã trổ bông đỏ rực.
3
Người trưởng thành
- Tôi dòm qua kẽ cửa để xem ai vừa gõ.
- Anh dừng bước, dòm qua khe vách cũ, chỉ thấy bụi bay trong vệt nắng mỏng.
- Cô khom lưng dòm qua lỗ khóa, lòng lấn cấn giữa tò mò và ngại ngùng.
- Đứa trẻ dòm qua kẽ hàng rào, ánh mắt tròn xoe chạm vào khu vườn đang thì thầm.
Nghĩa 2: Nhìn để dò xét, để tìm cái gì.
1
Học sinh tiểu học
- Tớ dòm khắp lớp để tìm cây bút rơi đâu.
- Cô dòm quanh sân, xem bạn nhỏ nào chưa vào hàng.
- Bé dòm vào tủ, mong thấy hộp kẹo mẹ giấu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn dòm qua từng giá sách, cố tìm cuốn truyện còn dang dở.
- Minh dòm quanh quán nước, dò xem có chỗ trống nào gần ổ cắm.
- Nó dòm màn hình điện thoại liên tục, chờ tin nhắn báo lịch thi.
3
Người trưởng thành
- Tôi dòm quanh phòng để tìm chiếc chìa khóa thất lạc.
- Chị dòm dòng người ở bến xe, dò một gương mặt quen mà mãi chưa thấy.
- Anh dòm vào bảng thông báo, lục tìm một cơ hội mở ra sau vài dòng chữ nhỏ.
- Hắn dòm từng góc tối của con hẻm, như thể manh mối có thể rơi ra từ bóng đêm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về hành động nhìn lén, nhìn trộm qua khe hở hoặc chỗ hỏng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về hành động nhìn lén.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái không trang trọng, gần gũi, có thể hàm ý tiêu cực khi nói về hành động nhìn lén.
- Thuộc khẩu ngữ, ít khi xuất hiện trong văn viết chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả hành động nhìn lén, nhìn trộm trong bối cảnh không trang trọng.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt một cách trang trọng.
- Có thể thay bằng từ "nhìn trộm" hoặc "nhìn lén" khi cần diễn đạt rõ ràng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các từ "nhìn" hoặc "ngắm" do sự tương đồng về hành động.
- "Dòm" thường mang ý nghĩa tiêu cực hơn so với "nhìn".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực không mong muốn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "dòm qua khe cửa", "dòm kỹ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị nhìn (như "khe cửa", "chỗ hỏng") và phó từ chỉ cách thức (như "kỹ", "lén").





