Nhiệt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hiện tượng vật lí có thể truyền đi được, sự tăng lên của nó thể hiện bằng sự tăng nhiệt độ, sự dãn nổ, những sự chuyển hoá (nóng chảy, thăng hoa, bay hỏi).
Ví dụ:
Kim loại truyền nhiệt rất nhanh nên tay cầm chảo dễ nóng.
2.
danh từ
Nhiệt lượng (nói tắt).
Ví dụ:
Khí đốt cung cấp nhiệt cho hệ thống sưởi.
3.
tính từ
(Cơ thể) ở tạng nóng, biểu hiện: miệng khô, khát nước, mạch nhanh, v.v. (theo cách nói của đồng y).
Nghĩa 1: Hiện tượng vật lí có thể truyền đi được, sự tăng lên của nó thể hiện bằng sự tăng nhiệt độ, sự dãn nổ, những sự chuyển hoá (nóng chảy, thăng hoa, bay hỏi).
1
Học sinh tiểu học
- Ánh nắng mang nhiều nhiệt, làm cát nóng rát chân.
- Lửa bếp tỏa nhiệt, nước trong nồi sôi ùng ục.
- Đặt thìa kim loại gần bếp, thìa nóng lên vì nhận nhiệt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thanh sắt nở dài ra khi nhận thêm nhiệt từ đèn khò.
- Hơi nước bốc lên vì bề mặt nước nhận đủ nhiệt để bay hơi.
- Đặt tay gần ngọn nến, em cảm thấy nhiệt truyền qua không khí.
3
Người trưởng thành
- Kim loại truyền nhiệt rất nhanh nên tay cầm chảo dễ nóng.
- Độ chênh nhiệt làm gió biển thổi vào bờ mỗi buổi chiều.
- Vật hấp thụ nhiều bức xạ mặt trời sẽ tích nhiệt và tỏa ra chậm lúc tối.
- Trong thí nghiệm, thêm nhiệt khiến tinh thể chuyển thẳng từ rắn sang khí.
Nghĩa 2: Nhiệt lượng (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Than cháy cho nhiều nhiệt để nấu cơm.
- Ấm siêu tốc cần đủ nhiệt mới đun sôi nước.
- Củi khô cháy cho nhiệt mạnh hơn củi ướt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Xăng giải phóng nhiều nhiệt khi đốt, nên động cơ chạy khỏe.
- Gói sưởi tay tạo nhiệt nhờ phản ứng hóa học với không khí.
- Bếp cồn cho nhiệt ổn định, thích hợp hâm thức ăn trong phòng thí nghiệm.
3
Người trưởng thành
- Khí đốt cung cấp nhiệt cho hệ thống sưởi.
- Vật liệu cách nhiệt giữ nhiệt bên trong lò công nghiệp.
- Nồi nhôm mỏng thất thoát nhiệt nhanh hơn nồi dày, khiến món hầm khó đạt độ đều.
- Pin nhiệt điện chuyển chênh lệch nhiệt thành điện năng trong các cảm biến nhỏ.
Nghĩa 3: (Cơ thể) ở tạng nóng, biểu hiện: miệng khô, khát nước, mạch nhanh, v.v. (theo cách nói của đồng y).
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hiện tượng vật lí có thể truyền đi được, sự tăng lên của nó thể hiện bằng sự tăng nhiệt độ, sự dãn nổ, những sự chuyển hoá (nóng chảy, thăng hoa, bay hỏi).
Nghĩa 2: Nhiệt lượng (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nhiệt | Trung tính, dùng trong khoa học, vật lí, hoặc giao tiếp thông thường khi muốn rút gọn. Ví dụ: Khí đốt cung cấp nhiệt cho hệ thống sưởi. |
| nhiệt lượng | Trung tính, trang trọng hơn, dùng trong khoa học hoặc khi cần sự chính xác. Ví dụ: Tính toán nhiệt lượng tỏa ra từ phản ứng. |
Nghĩa 3: (Cơ thể) ở tạng nóng, biểu hiện: miệng khô, khát nước, mạch nhanh, v.v. (theo cách nói của đồng y).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nhiệt | Chuyên ngành, dùng trong đông y để chỉ thể trạng cơ thể. Ví dụ: |
| nóng | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ cảm giác hoặc trạng thái cơ thể có nhiệt độ cao. Ví dụ: Người bệnh cảm thấy nóng trong người. |
| hàn | Chuyên ngành, dùng trong đông y để chỉ thể trạng cơ thể có tính lạnh. Ví dụ: Người có thể chất hàn thường dễ bị lạnh tay chân. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ cảm giác nóng hoặc nhiệt độ cao, ví dụ: "Hôm nay trời rất nhiệt."
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả hiện tượng vật lý hoặc trong các báo cáo khoa học, ví dụ: "Nhiệt độ của mẫu thử đã tăng lên đáng kể."
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc cảm giác, ví dụ: "Nhiệt của mùa hè làm cho không khí trở nên ngột ngạt."
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu kỹ thuật, vật lý, hoặc y học cổ truyền, ví dụ: "Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy kim loại."
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách sử dụng có thể là khoa học, kỹ thuật hoặc đời thường.
- Không mang tính trang trọng, phù hợp với nhiều ngữ cảnh khác nhau.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn tả hiện tượng liên quan đến nhiệt độ hoặc cảm giác nóng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác về nhiệt độ mà không có đơn vị đo cụ thể.
- Có thể thay thế bằng "nóng" trong ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "nóng" khi chỉ cảm giác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Trong y học cổ truyền, "nhiệt" có nghĩa khác, cần hiểu rõ để tránh nhầm lẫn.
- Chú ý đến sự khác biệt giữa "nhiệt" và "nhiệt độ" khi sử dụng trong văn bản khoa học.
1
Chức năng ngữ pháp
"Nhiệt" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Nhiệt" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "nhiệt" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ mức độ. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Nhiệt" có thể kết hợp với các danh từ khác như "độ", "lượng" khi là danh từ, và với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi" khi là tính từ.





