Nhất nguyên

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Thuộc về thuyết nhất nguyên.
Ví dụ: Ông theo quan điểm nhất nguyên trong triết học.
Nghĩa: Thuộc về thuyết nhất nguyên.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong bài học, cô nói đây là cách nhìn nhất nguyên: mọi thứ đều từ một gốc.
  • Bạn Nam giải thích đơn giản: câu chuyện được kể theo góc nhìn nhất nguyên, chỉ theo một mạch.
  • Bức tranh vẽ theo ý tưởng nhất nguyên, mọi màu đều xoay quanh một tông chủ đạo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cuốn sách trình bày thế giới theo lập trường nhất nguyên, xem mọi biến đổi đều do một nguyên lý chi phối.
  • Trong bài thuyết trình, nhóm bạn chọn cách tiếp cận nhất nguyên để không bị rối bởi quá nhiều giả thuyết.
  • Đạo diễn sử dụng trục ý nghĩa nhất nguyên, khiến câu chuyện bám vào một nguyên cớ trung tâm.
3
Người trưởng thành
  • Ông theo quan điểm nhất nguyên trong triết học.
  • Cách lý giải nhất nguyên đem lại sự gọn ghẽ, nhưng đôi khi làm phẳng bớt những khác biệt tinh vi.
  • Trong nghiên cứu văn hóa, một lối nhìn nhất nguyên có thể tiện cho mô hình hóa nhưng dễ bỏ lỡ những giọng nói bên lề.
  • Chính sách được thiết kế theo tinh thần nhất nguyên: tin vào một động lực cơ bản dẫn dắt hành vi con người.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết học thuật hoặc báo cáo liên quan đến triết học hoặc lý thuyết chính trị.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong triết học, chính trị học và các ngành khoa học xã hội.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chuyên môn cao.
  • Thường được sử dụng trong ngữ cảnh học thuật hoặc chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các lý thuyết triết học hoặc chính trị.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc các ngữ cảnh không chuyên môn.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ chuyên ngành khác để làm rõ nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ triết học khác như "nhị nguyên".
  • Cần hiểu rõ bối cảnh triết học hoặc chính trị để sử dụng chính xác.
  • Người học nên tham khảo thêm tài liệu chuyên ngành để nắm vững cách dùng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ trong câu để bổ nghĩa cho danh từ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nhất nguyên triết học".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, ví dụ: "thuyết nhất nguyên", "triết học nhất nguyên".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...