Nhấn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Ấn nhẹ xuống.
Ví dụ: Anh nhấn công tắc và đèn bật sáng ngay.
2.
động từ
Dìm cho ngập vào nước, vào bùn; nhận.
Ví dụ: Anh thợ nhấn khuôn gạch xuống bùn sệt để tạo hình.
3.
động từ
Dùng lời lẽ hay giọng điệu khác thường làm cho người khác chú ý đến điều được coi là quan trọng, đáng quan tâm hơn những cái khác.
Ví dụ: Diễn giả nhấn thông điệp: thời gian là nguồn lực hữu hạn.
Nghĩa 1: Ấn nhẹ xuống.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé nhấn nút chuông để gọi cô giáo.
  • Em nhấn nắp hộp cho nó khít lại.
  • Mẹ nhấn đất quanh gốc cây cho chặt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy nhấn phím Enter rồi chờ máy chạy.
  • Cô bán hàng nhấn nắp chai, nghe một tiếng tách nhỏ.
  • Bố nhấn cửa sổ xuống cho gió đỡ lùa.
3
Người trưởng thành
  • Anh nhấn công tắc và đèn bật sáng ngay.
  • Cô ấy khẽ nhấn vai tôi, ra hiệu bình tĩnh.
  • Người thợ nhấn bàn ủi theo đường ly, từng động tác dứt khoát.
  • Trong khoảnh khắc do dự, tôi nhấn nút gửi và chấp nhận mọi hệ quả.
Nghĩa 2: Dìm cho ngập vào nước, vào bùn; nhận.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu nhấn chiếc thuyền đồ chơi xuống nước rồi thả ra.
  • Bà nhấn bèo vào ao cho cá ăn.
  • Mẹ nhấn miếng mút rửa bát vào chậu nước cho ướt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn tôi nhấn quần áo vào chậu để ngấm xà phòng.
  • Người dân nhấn mầm tre xuống bùn cho cây bén rễ.
  • Cô ấy nhấn túi khí vào chậu, đuổi hết không khí trước khi cột lại.
3
Người trưởng thành
  • Anh thợ nhấn khuôn gạch xuống bùn sệt để tạo hình.
  • Chị ngồi bên bờ, nhấn những lá sen trôi dạt xuống nước, mắt nhìn xa xăm.
  • Bà cụ nhấn nắm cơm vào bát canh, thói quen từ thời khốn khó.
  • Trong ký ức lẫn mùi bùn non, có bàn tay ai đó khẽ nhấn tôi xuống nước để dạy cách nổi lên.
Nghĩa 3: Dùng lời lẽ hay giọng điệu khác thường làm cho người khác chú ý đến điều được coi là quan trọng, đáng quan tâm hơn những cái khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo nhấn rằng an toàn là trên hết.
  • Mẹ nhấn chuyện giữ lời hứa với con.
  • Thầy nhấn tầm quan trọng của việc đọc sách mỗi ngày.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô hiệu trưởng nhấn rằng nhà trường không khoan nhượng với bạo lực.
  • Trong bài thuyết trình, bạn Lan nhấn phần rủi ro để mọi người cảnh giác.
  • Thầy huấn luyện viên nhấn tinh thần đồng đội hơn thành tích cá nhân.
3
Người trưởng thành
  • Diễn giả nhấn thông điệp: thời gian là nguồn lực hữu hạn.
  • Trong email, chị nhấn hạn chót để cả nhóm bám tiến độ.
  • Bác sĩ nhấn nguy cơ nếu bỏ liều thuốc, giọng bình tĩnh mà dứt khoát.
  • Trong buổi họp, anh chỉ nhẹ nhàng nhấn vào chữ “trách nhiệm”, và căn phòng bỗng yên hẳn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ấn nhẹ xuống.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhấn Hành động tác động lực nhẹ nhàng, có chủ đích lên một bề mặt hoặc vật thể. Ví dụ: Anh nhấn công tắc và đèn bật sáng ngay.
ấn Trung tính, phổ biến, chỉ hành động tác động lực lên vật. Ví dụ: Ấn nút chuông.
nhấc Trung tính, phổ biến, chỉ hành động nâng vật lên. Ví dụ: Nhấc điện thoại lên.
Nghĩa 2: Dìm cho ngập vào nước, vào bùn; nhận.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhấn Hành động làm cho vật thể chìm hẳn xuống một chất lỏng hoặc vật liệu mềm. Ví dụ: Anh thợ nhấn khuôn gạch xuống bùn sệt để tạo hình.
dìm Trung tính, phổ biến, thường dùng với chất lỏng hoặc vật liệu mềm. Ví dụ: Dìm thuyền xuống nước.
nhận Ít phổ biến hơn, mang sắc thái cổ hoặc văn chương. Ví dụ: Nhận chìm con thuyền.
nổi Trung tính, phổ biến, chỉ trạng thái vật ở trên mặt chất lỏng. Ví dụ: Lá cây nổi trên mặt nước.
Nghĩa 3: Dùng lời lẽ hay giọng điệu khác thường làm cho người khác chú ý đến điều được coi là quan trọng, đáng quan tâm hơn những cái khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhấn Hành động nhấn mạnh, làm nổi bật một ý, một từ ngữ trong lời nói hoặc văn bản để thu hút sự chú ý. Ví dụ: Diễn giả nhấn thông điệp: thời gian là nguồn lực hữu hạn.
nhấn mạnh Trung tính, phổ biến, chỉ hành động làm nổi bật điều gì đó. Ví dụ: Anh ấy nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học.
phớt lờ Trung tính, có thể mang sắc thái hơi tiêu cực, chỉ hành động cố ý không chú ý. Ví dụ: Cô ấy phớt lờ những lời chỉ trích.
bỏ qua Trung tính, chỉ hành động không xem xét, không chú ý đến. Ví dụ: Chúng ta không nên bỏ qua những lời cảnh báo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn nhấn mạnh một điểm quan trọng trong cuộc trò chuyện.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để làm nổi bật ý chính hoặc thông tin quan trọng trong văn bản.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo điểm nhấn trong câu chuyện hoặc tác phẩm nghệ thuật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhấn mạnh, chú ý đến một điểm quan trọng.
  • Thường mang sắc thái trang trọng hơn trong văn viết so với khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần làm nổi bật một ý tưởng hoặc thông tin quan trọng.
  • Tránh lạm dụng để không làm mất đi hiệu quả của sự nhấn mạnh.
  • Có thể thay thế bằng từ "nhấn mạnh" trong một số ngữ cảnh để tăng tính trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nhấn mạnh" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý để sử dụng đúng.
  • Tránh dùng quá nhiều trong một đoạn văn để không làm giảm hiệu quả của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nhấn mạnh", "nhấn chìm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (nhấn nút), phó từ (nhấn mạnh), và có thể đi kèm với trạng ngữ chỉ cách thức hoặc mục đích.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới