Dìm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Để giữ cho chìm hẳn dưới mặt nước.
Ví dụ:
Anh ta dìm tảng đá xuống đáy giếng để cố định sợi dây.
2.
động từ
Làm cho ở vào tình trạng bị đè nén, kìm giữ.
Ví dụ:
Tôi dìm cơn cáu kỉnh xuống, chọn cách im lặng một lúc.
3.
động từ
Làm hạ thấp bằng thủ đoạn.
Ví dụ:
Họ tung tin thất thiệt để dìm đối thủ trước ngày đấu thầu.
Nghĩa 1: Để giữ cho chìm hẳn dưới mặt nước.
1
Học sinh tiểu học
- Con bé dùng tay dìm chiếc lá xuống nước cho nó khỏi nổi lên.
- Bố dìm quả bóng xuống bể rồi thả ra cho nó bật lên.
- Bạn Nam dìm chiếc thuyền đồ chơi để xem nó có chìm không.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy dìm cái xô xuống ao để múc nước đầy hơn.
- Người thợ lặn dìm mình xuống biển rồi từ từ bơi sâu hơn.
- Mẹ dìm dưa vào chum nước muối để dưa ngập hẳn.
3
Người trưởng thành
- Anh ta dìm tảng đá xuống đáy giếng để cố định sợi dây.
- Cô gái hít một hơi dài rồi dìm người xuống làn nước mát, bỏ lại cái nắng trên bờ.
- Người thợ rèn dìm lưỡi dao đỏ trong chậu nước, tiếng xèo vang lên sắc lạnh.
- Trước khi qua sông, họ dìm bao tải xuống nước cho ướt, đỡ bay mất trên ghe.
Nghĩa 2: Làm cho ở vào tình trạng bị đè nén, kìm giữ.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy cố dìm tiếng khóc để không làm ồn trong lớp.
- Em dìm nỗi giận để nói chuyện nhỏ nhẹ với em bé.
- Cô giáo dặn chúng mình dìm sự nóng vội, làm bài từ từ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy dìm cảm xúc bốc đồng để lắng nghe bạn nói hết câu.
- Lan dìm nỗi buồn vào việc đọc sách, không để nó tràn ra giờ học.
- Đội trưởng dìm cái tôi lại để cả nhóm làm việc mượt mà hơn.
3
Người trưởng thành
- Tôi dìm cơn cáu kỉnh xuống, chọn cách im lặng một lúc.
- Cô ấy dìm niềm tự ái để gìn giữ cuộc trò chuyện khỏi vỡ nát.
- Nhiều người phải dìm giấc mơ riêng, nhường chỗ cho trách nhiệm cơm áo.
- Anh dìm nỗi hoảng loạn bằng hơi thở chậm, kéo mình trở về hiện tại.
Nghĩa 3: Làm hạ thấp bằng thủ đoạn.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy nói xấu để dìm bạn khác trong cuộc thi kể chuyện, điều đó là sai.
- Một số người bịa chuyện để dìm đội bạn, làm thầy cô buồn.
- Chúng ta không nên dìm bạn để mình nổi lên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trên mạng, có người dùng tin đồn để dìm đối thủ trong cuộc bầu chọn.
- Cậu ta dàn dựng bình luận giả nhằm dìm nhóm bạn cùng lớp.
- Có lúc người ta khen quá đà để dìm khéo, khiến người khác mất tự tin.
3
Người trưởng thành
- Họ tung tin thất thiệt để dìm đối thủ trước ngày đấu thầu.
- Trong công sở, vài lời bóng gió cũng đủ dìm một đồng nghiệp nếu có người hùa theo.
- Cô ấy từ chối tham gia kế hoạch dìm người khác để leo lên vị trí mới.
- Khi thiếu minh bạch, thị trường dễ bị dìm giá bằng những chiêu trò sau cánh gà.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Để giữ cho chìm hẳn dưới mặt nước.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
kéo lên vớt
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dìm | Hành động chủ động, cố ý, làm cho vật thể hoặc người ở dưới mặt nước hoàn toàn. Ví dụ: Anh ta dìm tảng đá xuống đáy giếng để cố định sợi dây. |
| nhấn chìm | Hành động mạnh, dứt khoát, trung tính. Ví dụ: Thuyền trưởng ra lệnh nhấn chìm con tàu để tránh rơi vào tay địch. |
| kéo lên | Hành động ngược lại, trung tính. Ví dụ: Anh ấy dìm quả bóng xuống rồi lại kéo lên. |
| vớt | Hành động cứu vớt, trung tính. Ví dụ: Người dân đã vớt được nạn nhân bị dìm xuống sông. |
Nghĩa 2: Làm cho ở vào tình trạng bị đè nén, kìm giữ.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dìm | Hành động gây áp lực, hạn chế sự phát triển, tự do hoặc quyền lợi, mang sắc thái tiêu cực, cố ý. Ví dụ: Tôi dìm cơn cáu kỉnh xuống, chọn cách im lặng một lúc. |
| đè nén | Hành động mạnh, tiêu cực, thường dùng với tinh thần, ý chí. Ví dụ: Anh ta luôn tìm cách đè nén ý kiến của đồng nghiệp. |
| kìm hãm | Hành động hạn chế, tiêu cực, thường dùng với sự phát triển, tiến bộ. Ví dụ: Chính sách cũ đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. |
| chèn ép | Hành động gây khó khăn, bất công, tiêu cực, thường dùng với quyền lợi, cơ hội. Ví dụ: Họ đã chèn ép những người lao động yếu thế. |
| nâng đỡ | Hành động hỗ trợ, tích cực, trang trọng. Ví dụ: Cô ấy luôn nâng đỡ những tài năng trẻ. |
| khuyến khích | Hành động động viên, thúc đẩy, tích cực, trung tính. Ví dụ: Ban giám đốc khuyến khích nhân viên đưa ra ý tưởng mới. |
Nghĩa 3: Làm hạ thấp bằng thủ đoạn.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| dìm | Hành động cố ý làm giảm giá trị, uy tín, danh dự của người khác bằng cách tiêu cực, không công bằng, dùng mưu mẹo. Ví dụ: Họ tung tin thất thiệt để dìm đối thủ trước ngày đấu thầu. |
| hạ bệ | Hành động mạnh, tiêu cực, thường dùng trong chính trị, quyền lực. Ví dụ: Đối thủ tìm cách hạ bệ uy tín của ứng cử viên. |
| bôi nhọ | Hành động làm mất danh dự, tiêu cực, mang tính công kích. Ví dụ: Họ đã bôi nhọ danh dự của anh ấy bằng những tin đồn thất thiệt. |
| phỉ báng | Hành động nói xấu, vu khống nghiêm trọng, tiêu cực, mang tính pháp lý hoặc đạo đức. Ví dụ: Việc phỉ báng người khác là hành vi đáng lên án. |
| gièm pha | Hành động nói xấu sau lưng, tiêu cực, mang tính cá nhân, nhỏ nhen. Ví dụ: Cô ta thường gièm pha đồng nghiệp để nâng mình lên. |
| tôn vinh | Hành động đề cao, kính trọng, tích cực, trang trọng. Ví dụ: Cộng đồng đã tôn vinh những đóng góp của ông. |
| ca ngợi | Hành động khen ngợi, tán dương, tích cực, trung tính. Ví dụ: Bài báo ca ngợi thành tích xuất sắc của đội tuyển. |
| đề cao | Hành động nhấn mạnh giá trị, tầm quan trọng, tích cực, trang trọng. Ví dụ: Chúng ta cần đề cao tinh thần đoàn kết. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động cố ý làm chìm hoặc hạ thấp ai đó, có thể mang tính tiêu cực.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể hoặc khi trích dẫn lời nói.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ hoặc nhấn mạnh cảm xúc bị đè nén.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành động cố ý làm hại hoặc kìm hãm.
- Thuộc khẩu ngữ, đôi khi xuất hiện trong văn chương để tạo hiệu ứng mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động cố ý làm chìm hoặc hạ thấp ai đó.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
- Có thể thay bằng từ "kìm nén" hoặc "hạ thấp" trong một số trường hợp để giảm sắc thái tiêu cực.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ mang nghĩa tương tự nhưng ít tiêu cực hơn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai hoặc gây hiểu lầm.
- Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng bị tác động để rõ nghĩa hơn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "dìm hàng", "dìm xuống".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (nước, hàng), phó từ (xuống), và có thể đi kèm với các từ chỉ phương hướng hoặc trạng thái.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





