Mứa

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Thừa tới mức không thiết gì đến nữa.
Ví dụ: Tiền thưởng năm nay mứa, tiêu chưa kịp đã thấy dư.
Nghĩa: Thừa tới mức không thiết gì đến nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà có mứa bánh kẹo sau Tết, ăn mãi vẫn còn.
  • Vườn chín mứa ổi, hái về không xuể.
  • Mưa rơi mứa nước, ao đầy ắp, không tưới thêm cũng đủ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quần áo cũ quyên góp về mứa, phòng kho chật ních.
  • Thông tin trên mạng nhiều mứa, đọc xong thấy rối cả đầu.
  • Vụ mùa được giá, thóc đổ về mứa, sân phơi thơm lừng.
3
Người trưởng thành
  • Tiền thưởng năm nay mứa, tiêu chưa kịp đã thấy dư.
  • Tiếp khách bằng lời khen mứa hóa ra mất lòng vì người ta không còn tin là thật.
  • Cuộc họp có mứa ý kiến, nhưng thiếu người chốt nên mọi thứ cứ treo lơ lửng.
  • Ở tuổi này, cơ hội không còn mứa như thuở trước; vì thế phải chọn kỹ điều đáng theo đuổi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thừa tới mức không thiết gì đến nữa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mứa Rất mạnh, thể hiện sự chán ngán, không còn coi trọng do quá nhiều, ngữ vực khẩu ngữ. Ví dụ: Tiền thưởng năm nay mứa, tiêu chưa kịp đã thấy dư.
bội thực Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự chán ngán, ngấy vì quá nhiều. Ví dụ: Anh ta đã bội thực với những lời khen sáo rỗng.
ngấy Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự chán ngán, không còn hứng thú vì quá nhiều hoặc lặp lại. Ví dụ: Tôi đã ngấy món ăn này rồi.
thiếu Trung tính, diễn tả sự không đủ, không có. Ví dụ: Nguồn nước sinh hoạt đang thiếu trầm trọng.
khan hiếm Trung tính, diễn tả sự ít ỏi, khó tìm. Ví dụ: Tài nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm.
thèm Mạnh, tích cực/tiêu cực tùy ngữ cảnh, diễn tả sự khao khát, mong muốn có được. Ví dụ: Tôi thèm một ly nước mát lạnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác chán ngán khi có quá nhiều thứ gì đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về sự dư thừa.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác chán ngán, bội thực.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường mang tính không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự dư thừa đến mức không còn hứng thú.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ đồ ăn, thức uống hoặc trải nghiệm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự dư thừa khác như "thừa mứa" nhưng "mứa" nhấn mạnh cảm giác chán ngán hơn.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh cụ thể để người nghe dễ hình dung.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc động từ để bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "ăn mứa", "uống mứa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ hoặc động từ, ví dụ: "cơm mứa", "nước mứa".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...