Lười biếng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Lười (nói khái quát).
Ví dụ: Tôi lười biếng nên công việc tồn đọng.
Nghĩa: Lười (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Em lười biếng nên chưa làm bài tập.
  • Bạn ấy lười biếng, cứ để đồ chơi bừa bộn.
  • Sáng nào lười biếng, tớ cũng không muốn dậy sớm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vì lười biếng, cậu ấy cứ trì hoãn việc ôn bài đến sát giờ kiểm tra.
  • Ngày cuối tuần, mình lười biếng nên chỉ nằm đọc truyện, mặc cho việc nhà chất đống.
  • Thói lười biếng khiến nhóm chậm tiến độ, dù kế hoạch đã rõ ràng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi lười biếng nên công việc tồn đọng.
  • Có những ngày lười biếng kéo tôi khỏi bàn làm, như sợi dây vô hình buộc chân.
  • Nếu nuông chiều sự lười biếng, mục tiêu sẽ lặng lẽ trôi xa.
  • Anh đừng biện minh cho sự lười biếng bằng hai chữ bận rộn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lười (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lười biếng Trung tính đến tiêu cực, chỉ sự thiếu chủ động, không muốn làm việc, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. Ví dụ: Tôi lười biếng nên công việc tồn đọng.
lười Trung tính, khẩu ngữ, chỉ sự không muốn làm việc, ít trang trọng hơn. Ví dụ: Anh ta rất lười học.
biếng nhác Trung tính đến tiêu cực, hơi văn chương, chỉ sự không chịu khó, không siêng năng. Ví dụ: Cô bé biếng nhác không chịu giúp mẹ việc nhà.
lười nhác Trung tính đến tiêu cực, hơi văn chương, chỉ sự không chịu khó, không siêng năng. Ví dụ: Đừng lười nhác nữa, hãy đứng dậy làm việc đi!
siêng năng Tích cực, trung tính, chỉ sự chăm chỉ, chịu khó làm việc. Ví dụ: Cô ấy rất siêng năng trong công việc.
chăm chỉ Tích cực, trung tính, chỉ sự cần cù, chịu khó học tập, làm việc. Ví dụ: Học sinh chăm chỉ sẽ đạt kết quả tốt.
cần cù Tích cực, hơi trang trọng, chỉ sự kiên trì, chịu khó làm việc không ngừng nghỉ. Ví dụ: Người nông dân cần cù làm việc trên đồng ruộng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc phê phán ai đó không chịu làm việc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính chủ quan.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi dùng để miêu tả tính cách nhân vật một cách sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, phê phán.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Không phù hợp trong ngữ cảnh cần sự khách quan.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu nỗ lực hoặc ý chí.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động để nhấn mạnh sự thiếu hoạt động.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là chỉ trích cá nhân, cần cẩn trọng khi dùng.
  • Khác với "lười" ở chỗ nhấn mạnh hơn về mức độ.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh cụ thể để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất lười biếng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với phó từ chỉ mức độ (rất, quá), danh từ (người, học sinh) và động từ (trở nên, tỏ ra).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...