Lọt thỏm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Lọt hẳn vào giữa một cách dễ dàng hoặc bị che lấp giữa cái khác lớn hơn gấp bội.
Ví dụ:
Quán cà phê nhỏ lọt thỏm giữa khu trung tâm sầm uất.
Nghĩa: Lọt hẳn vào giữa một cách dễ dàng hoặc bị che lấp giữa cái khác lớn hơn gấp bội.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc ghế con lọt thỏm giữa căn phòng rộng.
- Bạn Nam ngồi lọt thỏm trong chiếc áo khoác của bố.
- Hũ kẹo nhỏ đặt lên bàn to nhìn như lọt thỏm vào đó.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ngôi nhà mái tôn lọt thỏm giữa dãy biệt thự cao lớn quanh nó.
- Cậu bé đứng trên sân vận động mênh mông, trông như lọt thỏm giữa biển người.
- Chậu hoa nhỏ bị lọt thỏm giữa bồn cây um tùm, nhìn mãi mới thấy.
3
Người trưởng thành
- Quán cà phê nhỏ lọt thỏm giữa khu trung tâm sầm uất.
- Ý kiến của tôi nhiều khi lọt thỏm giữa cuộc họp ồn ào, nói xong cũng chìm mất.
- Chiếc vali cũ lọt thỏm trong phòng chờ rộng, khiến tôi bỗng thấy mình bé lại.
- Ngôi mộ mới đắp lọt thỏm giữa nghĩa trang bát ngát, một nốt lặng giữa bầu chiều gió.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lọt hẳn vào giữa một cách dễ dàng hoặc bị che lấp giữa cái khác lớn hơn gấp bội.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lọt thỏm | Diễn tả trạng thái một vật nhỏ bé bị bao trùm, che lấp hoàn toàn hoặc dễ dàng chìm vào giữa một không gian, vật thể lớn hơn nhiều, thường mang sắc thái hình ảnh, gợi cảm giác nhỏ bé, lạc lõng. Ví dụ: Quán cà phê nhỏ lọt thỏm giữa khu trung tâm sầm uất. |
| chìm nghỉm | Diễn tả sự chìm xuống hoàn toàn, mất hút, thường dùng cho vật thể trong chất lỏng hoặc ẩn mình trong không gian rộng lớn, mang sắc thái nhấn mạnh sự biến mất, bị bao trùm. Ví dụ: Chiếc thuyền nhỏ chìm nghỉm giữa biển khơi. |
| nổi bật | Diễn tả sự hiện rõ, dễ nhận thấy, thu hút sự chú ý giữa những cái khác, mang sắc thái tích cực hoặc trung tính, đối lập với sự bị che lấp, hòa lẫn. Ví dụ: Cô ấy luôn nổi bật trong đám đông nhờ phong cách riêng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả một vật hoặc người bị bao quanh bởi những thứ lớn hơn, tạo cảm giác nhỏ bé.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về sự nhỏ bé hoặc bị che khuất.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác nhỏ bé, bị che lấp hoặc không nổi bật.
- Thuộc khẩu ngữ và văn chương, mang tính hình ảnh và cảm xúc.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nhỏ bé hoặc bị che khuất của một đối tượng.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng trong miêu tả cảnh vật hoặc tình huống đời thường.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả sự nhỏ bé khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác và trang trọng.
- Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả không gian hoặc kích thước.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lọt thỏm vào rừng cây".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ nơi chốn hoặc vật thể lớn hơn, ví dụ: "lọt thỏm giữa đám đông".






Danh sách bình luận