Lõng bõng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Loãng đến mức như chỉ thấy có nước, ít thấy cái.
Ví dụ: Ly cocktail bị lắc với quá nhiều đá nên vị nhạt, nhìn lõng bõng.
Nghĩa: Loãng đến mức như chỉ thấy có nước, ít thấy cái.
1
Học sinh tiểu học
  • Nồi cháo nấu vội còn lõng bõng, gần như toàn nước.
  • Ly sinh tố bị pha loãng nên uống thấy lõng bõng.
  • Canh rau mẹ nấu hôm nay hơi lõng bõng, nhìn thấy nước nhiều hơn cái.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn múc bát phở mà thấy nước nhiều, thịt ít, trông khá lõng bõng.
  • Hộp sữa chua để tan chảy quá lâu thành ra lõng bõng, ăn mất ngon.
  • Nồi lẩu đổ thêm nhiều nước nên nước dùng lõng bõng, topping trôi lềnh bềnh.
3
Người trưởng thành
  • Ly cocktail bị lắc với quá nhiều đá nên vị nhạt, nhìn lõng bõng.
  • Thau bún riêu của quán vỉa hè hôm nay lõng bõng, riêu chỉ lác đác như để nhớ.
  • Súp nếu nêm nhạt và khuấy thiếu tay sẽ thành lõng bõng, nuốt mà chẳng đọng lại vị gì.
  • Nhìn nồi chè lõng bõng, tôi biết người nấu đang tiết kiệm đến mức phải pha loãng cả ngọt ngào.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Loãng đến mức như chỉ thấy có nước, ít thấy cái.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
đặc sệt
Từ Cách sử dụng
lõng bõng Diễn tả trạng thái chất lỏng quá loãng, thiếu đặc, thường mang sắc thái miêu tả khách quan hoặc hơi tiêu cực về chất lượng. Ví dụ: Ly cocktail bị lắc với quá nhiều đá nên vị nhạt, nhìn lõng bõng.
loãng Trung tính, miêu tả độ đặc của chất lỏng, thường là quá ít chất rắn. Ví dụ: Cháo này nấu hơi loãng.
đặc Trung tính, miêu tả độ đặc cao của chất lỏng hoặc chất sệt. Ví dụ: Nước sốt cà chua rất đặc.
sệt Trung tính, miêu tả độ đặc quánh, sánh của chất lỏng. Ví dụ: Cháo nấu sệt dễ ăn hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của chất lỏng, ví dụ như nồi canh lõng bõng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về sự loãng, thiếu chất.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác về sự loãng, thiếu chất, thường mang sắc thái tiêu cực nhẹ.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả trạng thái của chất lỏng trong đời sống hàng ngày.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không đòi hỏi sự chính xác cao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả trạng thái khác như "loãng" hoặc "nhão".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của một chất lỏng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nước lõng bõng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ chất lỏng như "nước", "súp".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...