Lại mục
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Viên chức sơ cấp chuyên làm công việc bàn giấy ở phủ, huyện thời phong kiến (nói khái quát).
Ví dụ:
Lại mục thời phong kiến phụ trách việc sổ sách ở phủ huyện.
Nghĩa: Viên chức sơ cấp chuyên làm công việc bàn giấy ở phủ, huyện thời phong kiến (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Ông lại mục ngồi chép sổ ở nha phủ suốt buổi sáng.
- Nghe trống điểm giờ, lại mục bày giấy bút để ghi đơn của dân.
- Thầy đồ dặn chúng em: lại mục ngày xưa lo việc giấy tờ cho quan.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong truyện, lại mục cặm cụi bên án thư, lật hồ sơ rồi đóng dấu đỏ.
- Cha tôi bảo, gặp lại mục ở nha môn thì phải trình bày rõ ràng, kẻo giấy tờ rắc rối.
- Giữa sân đường quan, lại mục dẫn dân vào nộp đơn, nói năng nhã nhặn mà nghiêm.
3
Người trưởng thành
- Lại mục thời phong kiến phụ trách việc sổ sách ở phủ huyện.
- Trong hệ thống nha lại cũ, lại mục là mắt xích cần mẫn nhưng ít tiếng nói.
- Những tờ khai khúc mắc nằm lại trên bàn lại mục, phản chiếu cả một bộ máy chậm chạp.
- Nhìn hình bóng lại mục trong văn chương, ta thấy lịch sử hành chính hiện lên bằng mùi mực, tiếng bút sột soạt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Viên chức sơ cấp chuyên làm công việc bàn giấy ở phủ, huyện thời phong kiến (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
thư lại lại viên
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lại mục | Trung tính, lịch sử, văn viết, dùng để chỉ một chức danh cụ thể trong hệ thống hành chính phong kiến. Ví dụ: Lại mục thời phong kiến phụ trách việc sổ sách ở phủ huyện. |
| thư lại | Trung tính, lịch sử, văn viết, chỉ người chuyên ghi chép, sao chép giấy tờ. Ví dụ: Thư lại cẩn thận ghi chép mọi lời tâu. |
| lại viên | Trung tính, lịch sử, văn viết, chỉ người làm công việc giấy tờ, sổ sách. Ví dụ: Lại viên kiểm tra lại các văn bản. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu nghiên cứu lịch sử hoặc văn bản liên quan đến thời kỳ phong kiến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tái hiện bối cảnh lịch sử hoặc tạo không khí cổ xưa.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong nghiên cứu lịch sử, đặc biệt là lịch sử hành chính.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sắc thái trang trọng và cổ kính.
- Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là văn học và nghiên cứu lịch sử.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi đề cập đến bối cảnh lịch sử phong kiến.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc không liên quan đến lịch sử.
- Thường không có biến thể hiện đại, giữ nguyên nghĩa gốc.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ chức danh hiện đại.
- Khác biệt với "thư ký" hiện đại ở bối cảnh và chức năng.
- Cần chú ý ngữ cảnh lịch sử để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một lại mục", "các lại mục".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (như "một", "các") và tính từ chỉ phẩm chất (như "giỏi", "chăm chỉ").





