Lại

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tên gọi chung viên chức sơ cấp chuyên làm công việc bàn giấy trong bộ máy nhà nước phong kiến.
Ví dụ: Đám lại giữ việc sổ sách trong phủ.
2.
động từ
(dùng đi đôi với đi hoặc qua trước đó). Di chuyển ngược chiều với sự di chuyển vừa nói đến trước đó.
Ví dụ: Anh đi rồi lại về ngay.
3.
động từ
Từ biểu thị tính chất lặp, tái diễn hay tiếp nổi của một hoạt động, một hiện tượng.
Ví dụ: Anh ấy lại thất hẹn.
4.
động từ
Di chuyển trong phạm vi gần, đến chỗ của mình hoặc đến chỗ người thân quen (coi cũng như mình).
Ví dụ: Lại gần đây, tôi nói nhỏ.
5.
động từ
Từ biểu thị tính chất trái với lẽ thường của sự việc, hiện tượng.
Ví dụ: Nhỏ mà lại có võ.
6.
động từ
Đi đến một chỗ nào đó trong phạm vi rất gần ở ngay xung quanh mình.
Ví dụ: Anh dịch người lại phía vách.
7.
động từ
(dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị sự lặp, sự tái diễn của một hoạt động vì lí do nào đó thấy là cần thiết.
Ví dụ: Kéo mọi nguồn lực lại.
8.
động từ
Từ dùng phối hợp với đi trước đó để biểu thị sự lặp, sự tái diễn nhiều lần của cùng một hành động, một hiện tượng hay của hai hành động, hai hiện tượng ngược nhau nhưng thuộc cùng một phạm trù.
Ví dụ: Tàu thuyền đi lại nhộn nhịp nơi cửa biển.
9.
động từ
(dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị tính chất ngược chiều của hoạt động so với một hoạt động khác trước đó (đã nói hoặc đã biết).
Ví dụ: Kéo mọi nguồn lực lại.
10.
động từ
(dùng phụ sau động từ, hoặc đôi khi sau tính từ). Từ biểu thị tính chất ngược chiều của một hoạt động hay một quá trình hướng về cái ở đằng sau, cái đã qua, cái ban đầu.
Ví dụ: Ta trở lại điểm xuất phát.
11.
động từ
(dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị hướng của hoạt động nhằm quy tụ về một chỗ.
Ví dụ: Kéo mọi nguồn lực lại.
12.
động từ
(dùng phụ sau động từ, hoặc sau tính từ). Từ biểu thị hướng thu nhỏ, thu hẹp của hoạt động hay quá trình.
Ví dụ: Mặt trận dàn trải phải gom lại.
13.
động từ
(dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị hướng cửa hoạt động nhằm kìm giữ, kìm hãm, không để cho mở rộng, vận động, phát triển.
Ví dụ: Kéo mọi nguồn lực lại.
14.
động từ
(khẩu ngữ; dùng phụ sau động từ, thường trong câu có kèm ý phủ định). Từ biểu thị khả năng đối phó được, đối phó có hiệu quả.
Ví dụ: Lý lẽ non, tranh không lại người dày dạn.
15.
động từ
(dùng trước danh từ, trong một vài tổ hợp). Trở ngược về trạng thái cũ, như trước khi có sự biến đổi.
Ví dụ: Sau một mùa căng thẳng, tôi cần lại sức.
Nghĩa 1: Tên gọi chung viên chức sơ cấp chuyên làm công việc bàn giấy trong bộ máy nhà nước phong kiến.
1
Học sinh tiểu học
  • Quan lại ghi tên dân vào sổ.
  • Ông lại ngồi ở nha môn để viết giấy.
  • Dân đến nộp đơn, gặp một chú lại trẻ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Triều đình giao cho bọn lại thu thuế và làm sổ sách.
  • Trong truyện, tên lại cầm bút lông, lom khom bên án.
  • Dân oán trách đám lại vì thói hách dịch.
3
Người trưởng thành
  • Đám lại giữ việc sổ sách trong phủ.
  • Sử cũ chép nhiều chuyện về thói tham của quan lại.
  • Một chữ ký của tên lại có thể định đoạt cả vụ kiện.
  • Trong văn học trung đại, hình tượng kẻ lại vừa nhỏ nhen vừa đáng thương.
Nghĩa 2: (dùng đi đôi với đi hoặc qua trước đó). Di chuyển ngược chiều với sự di chuyển vừa nói đến trước đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn đi ra sân, rồi lại vào lớp.
  • Mẹ đi chợ, quên ví nên lại quay về.
  • Con mèo chạy ra cửa, nghe gọi bèn lại chạy vào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tàu vừa rời bến đã lại cập vào vì sự cố nhỏ.
  • Cậu ấy bước đi vài bước, chợt đổi ý rồi lại quay lại.
  • Mưa tạnh, người ta tỏa ra đường, rồi lại vội trú khi gió nổi.
3
Người trưởng thành
  • Anh đi rồi lại về ngay.
  • Cánh cửa mở ra, khựng lại, rồi lại khép vào.
  • Có những con đường ta rời xa, rồi lại quay lại, như một thói quen của trái tim.
  • Nhiều quyết định tưởng chốt hạ, thoáng nghi ngờ là ta lại đảo chiều.
Nghĩa 3: Từ biểu thị tính chất lặp, tái diễn hay tiếp nổi của một hoạt động, một hiện tượng.
1
Học sinh tiểu học
  • Chuông reo lại vang lên.
  • Em lại quên bút.
  • Trời lại mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy lại đến muộn dù đã hứa.
  • Đèn tín hiệu lại nhấp nháy báo quá tải.
  • Câu chuyện cũ lại được nhắc trên diễn đàn.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy lại thất hẹn.
  • Thành phố lại thức trắng vì lễ hội.
  • Vết nứt cũ lại hiện khi tường ẩm, nhắc về lần sửa dở dang.
  • Khi ký ức kéo về, nỗi buồn lại mở cửa.
Nghĩa 4: Di chuyển trong phạm vi gần, đến chỗ của mình hoặc đến chỗ người thân quen (coi cũng như mình).
1
Học sinh tiểu học
  • Con bế em lại đây với mẹ.
  • Bạn lại gần, mình chỉ cho.
  • Cún nghe gọi liền chạy lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô giáo vẫy tay, chúng em bước lại.
  • Nghe tiếng thì thầm, tụi nó xích lại quanh bàn.
  • Cậu ấy khẽ lại gần để khỏi làm phiền người khác.
3
Người trưởng thành
  • Lại gần đây, tôi nói nhỏ.
  • Anh khom người, kéo chiếc ghế lại sát cạnh.
  • Cô bước lại, mùi hương thoảng qua, ký ức cũng lại gần.
  • Bạn bè lâu ngày gặp, chỉ muốn ngồi lại bên nhau thật gần.
Nghĩa 5: Từ biểu thị tính chất trái với lẽ thường của sự việc, hiện tượng.
1
Học sinh tiểu học
  • Trời nắng mà lại lạnh.
  • Bạn nhỏ mà lại hiểu chuyện.
  • Quả nhỏ mà lại nặng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài khó mà lại làm nhanh mới lạ.
  • Cậu ấy ít nói mà lại có sức hút kỳ lạ.
  • Chuyện tưởng xa mà lại gần ngay trước mắt.
3
Người trưởng thành
  • Nhỏ mà lại có võ.
  • Nghèo mà lại rộng rãi, ấy là tấm lòng.
  • Đi muộn mà lại đến sớm hơn người đã hẹn từ trước, nghe cũng ngược đời.
  • Im lặng mà lại khiến lời nói người khác vang to hơn.
Nghĩa 6: Đi đến một chỗ nào đó trong phạm vi rất gần ở ngay xung quanh mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chạy lại góc lớp.
  • Em bước lại cửa sổ.
  • Bạn nhích lại mép bàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tôi lách người lại hàng sách.
  • Cô nghiêng người lại bậu cửa để ngó xuống sân.
  • Bạn dạt lại bức tường tránh cơn mưa rào.
3
Người trưởng thành
  • Anh dịch người lại phía vách.
  • Cô chồm lại thành lan can để nhìn dòng xe.
  • Tôi khép ghế lại khoảng trống, căn phòng bỗng ấm hơn.
  • Chỉ một bước lại gần, mọi khoảng cách như rút ngắn.
Nghĩa 7: (dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị sự lặp, sự tái diễn của một hoạt động vì lí do nào đó thấy là cần thiết.
1
Học sinh tiểu học
  • Giữ chặt lại kẻo rơi.
  • Đọc lại bài cho thuộc.
  • Đẩy ra rồi kéo lại.
  • Gom đồ chơi lại.
  • Cột dây lại để khỏi tuột.
  • Viết lại cho sạch sẽ.
  • Cho mượn xong lấy lại.
  • Xếp ghế lại một chỗ.
  • Nắm tay em lại cho ấm.
  • Làm lại phép tính cho đúng.
  • Bạn ném bóng đi, em bắt lại.
  • Gọi các bạn lại nghe cô dặn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thu các tờ phiếu lại để kiểm tra.
  • Khoá chặt lại mọi cửa trước khi đi.
  • Soát lại dữ liệu trước khi nộp.
  • Cửa bật mở rồi khép lại vì gió.
  • Kéo các nhóm lại thành một vòng tròn.
  • Kìm cơn giận lại để nói cho phải.
  • Thu xếp lại bàn học cho gọn.
  • Tin nhắn gửi nhầm, tôi thu hồi lại.
  • Ghép ý kiến lại thành một bản tổng hợp.
  • Ghim giấy lại để hồ sơ không tản mát.
  • Thử lại thí nghiệm để kiểm chứng.
  • Cậu ấy nói lỡ lời, vội sửa lại.
3
Người trưởng thành
  • Kéo mọi nguồn lực lại.
  • Hãm phanh lại trước khúc cua.
  • Nói lại cho rõ ý.
  • Tôi đòi lại những gì thuộc về mình.
  • Thu các mối lo lại để dễ xử lý.
  • Giữ mình lại trước lời kích động.
  • Rà soát lại quy trình trước khi ký.
  • Thị trường tăng rồi điều chỉnh lại.
  • Chúng tôi kết nối lại những mảnh rời của dự án.
  • Ta níu cảm xúc lại để lý trí lên tiếng.
  • Tôi nghĩ lại và thấy cần xin lỗi.
  • Ta buông tay để người ấy tự do, rồi chợt muốn níu lại.
  • Khi cộng đồng ngồi lại, giải pháp tự hiện ra.
  • Đôi khi cần ghìm tốc độ lại, cho suy nghĩ kịp theo sau.
  • Chúng ta đặt lại câu hỏi: điều gì thực sự quan trọng?
  • Một quyết định vội, tỉnh ra chỉ muốn rút lại.
Nghĩa 8: Từ dùng phối hợp với đi trước đó để biểu thị sự lặp, sự tái diễn nhiều lần của cùng một hành động, một hiện tượng hay của hai hành động, hai hiện tượng ngược nhau nhưng thuộc cùng một phạm trù.
1
Học sinh tiểu học
  • Xe đi lại suốt ngày trên con đường này.
  • Mẹ nhắc đi nhắc lại điều ấy.
  • Bạn bè qua lại thăm nhau.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thông tin được gửi đi gửi lại giữa các nhóm.
  • Cậu ấy đứng lên ngồi xuống, đi đi lại lại vì hồi hộp.
  • Tin đồn cứ truyền đi truyền lại mãi không dứt.
3
Người trưởng thành
  • Tàu thuyền đi lại nhộn nhịp nơi cửa biển.
  • Ý nghĩ cũ trở đi trở lại trong đầu như vòng lặp.
  • Những công văn gửi đi gửi lại làm tiêu tốn không ít thời gian.
  • Quá khứ cứ lui tới, đi đi lại lại, như muốn đòi một lời giải.
Nghĩa 9: (dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị tính chất ngược chiều của hoạt động so với một hoạt động khác trước đó (đã nói hoặc đã biết).
1
Học sinh tiểu học
  • Gom đồ chơi lại.
  • Giữ chặt lại kẻo rơi.
  • Đọc lại bài cho thuộc.
  • Đẩy ra rồi kéo lại.
  • Xếp ghế lại một chỗ.
  • Cột dây lại để khỏi tuột.
  • Viết lại cho sạch sẽ.
  • Cho mượn xong lấy lại.
  • Gọi các bạn lại nghe cô dặn.
  • Nắm tay em lại cho ấm.
  • Làm lại phép tính cho đúng.
  • Bạn ném bóng đi, em bắt lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thu các tờ phiếu lại để kiểm tra.
  • Khoá chặt lại mọi cửa trước khi đi.
  • Soát lại dữ liệu trước khi nộp.
  • Cửa bật mở rồi khép lại vì gió.
  • Kéo các nhóm lại thành một vòng tròn.
  • Kìm cơn giận lại để nói cho phải.
  • Thu xếp lại bàn học cho gọn.
  • Tin nhắn gửi nhầm, tôi thu hồi lại.
  • Ghép ý kiến lại thành một bản tổng hợp.
  • Ghim giấy lại để hồ sơ không tản mát.
  • Thử lại thí nghiệm để kiểm chứng.
  • Cậu ấy nói lỡ lời, vội sửa lại.
3
Người trưởng thành
  • Kéo mọi nguồn lực lại.
  • Hãm phanh lại trước khúc cua.
  • Nói lại cho rõ ý.
  • Tôi đòi lại những gì thuộc về mình.
  • Thu các mối lo lại để dễ xử lý.
  • Giữ mình lại trước lời kích động.
  • Rà soát lại quy trình trước khi ký.
  • Thị trường tăng rồi điều chỉnh lại.
  • Chúng tôi kết nối lại những mảnh rời của dự án.
  • Ta níu cảm xúc lại để lý trí lên tiếng.
  • Tôi nghĩ lại và thấy cần xin lỗi.
  • Ta buông tay để người ấy tự do, rồi chợt muốn níu lại.
  • Khi cộng đồng ngồi lại, giải pháp tự hiện ra.
  • Đôi khi cần ghìm tốc độ lại, cho suy nghĩ kịp theo sau.
  • Chúng ta đặt lại câu hỏi: điều gì thực sự quan trọng?
  • Một quyết định vội, tỉnh ra chỉ muốn rút lại.
Nghĩa 10: (dùng phụ sau động từ, hoặc đôi khi sau tính từ). Từ biểu thị tính chất ngược chiều của một hoạt động hay một quá trình hướng về cái ở đằng sau, cái đã qua, cái ban đầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Quay lại nhìn bạn.
  • Trở lại chỗ ngồi cũ.
  • Ảnh mờ, chỉnh lại cho rõ như trước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vở kịch đưa người xem trở lại thời chiến.
  • Hãy kéo thanh trượt lại vị trí ban đầu.
  • Bài viết sửa lại theo ý tưởng khởi đầu.
3
Người trưởng thành
  • Ta trở lại điểm xuất phát.
  • Một bản nhạc có thể đưa ký ức quay lại.
  • Sau bao vòng vèo, cuộc đời kéo tôi về lại quê nhà.
  • Khi hiểu hơn, ta muốn trả mọi chuyện về lại đúng bối cảnh của nó.
Nghĩa 11: (dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị hướng của hoạt động nhằm quy tụ về một chỗ.
1
Học sinh tiểu học
  • Gom đồ chơi lại.
  • Giữ chặt lại kẻo rơi.
  • Đọc lại bài cho thuộc.
  • Đẩy ra rồi kéo lại.
  • Xếp ghế lại một chỗ.
  • Cột dây lại để khỏi tuột.
  • Viết lại cho sạch sẽ.
  • Cho mượn xong lấy lại.
  • Gọi các bạn lại nghe cô dặn.
  • Nắm tay em lại cho ấm.
  • Làm lại phép tính cho đúng.
  • Bạn ném bóng đi, em bắt lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thu các tờ phiếu lại để kiểm tra.
  • Khoá chặt lại mọi cửa trước khi đi.
  • Soát lại dữ liệu trước khi nộp.
  • Cửa bật mở rồi khép lại vì gió.
  • Kéo các nhóm lại thành một vòng tròn.
  • Kìm cơn giận lại để nói cho phải.
  • Thu xếp lại bàn học cho gọn.
  • Tin nhắn gửi nhầm, tôi thu hồi lại.
  • Ghép ý kiến lại thành một bản tổng hợp.
  • Ghim giấy lại để hồ sơ không tản mát.
  • Thử lại thí nghiệm để kiểm chứng.
  • Cậu ấy nói lỡ lời, vội sửa lại.
3
Người trưởng thành
  • Kéo mọi nguồn lực lại.
  • Hãm phanh lại trước khúc cua.
  • Nói lại cho rõ ý.
  • Tôi đòi lại những gì thuộc về mình.
  • Thu các mối lo lại để dễ xử lý.
  • Giữ mình lại trước lời kích động.
  • Rà soát lại quy trình trước khi ký.
  • Thị trường tăng rồi điều chỉnh lại.
  • Chúng tôi kết nối lại những mảnh rời của dự án.
  • Ta níu cảm xúc lại để lý trí lên tiếng.
  • Tôi nghĩ lại và thấy cần xin lỗi.
  • Ta buông tay để người ấy tự do, rồi chợt muốn níu lại.
  • Khi cộng đồng ngồi lại, giải pháp tự hiện ra.
  • Đôi khi cần ghìm tốc độ lại, cho suy nghĩ kịp theo sau.
  • Chúng ta đặt lại câu hỏi: điều gì thực sự quan trọng?
  • Một quyết định vội, tỉnh ra chỉ muốn rút lại.
Nghĩa 12: (dùng phụ sau động từ, hoặc sau tính từ). Từ biểu thị hướng thu nhỏ, thu hẹp của hoạt động hay quá trình.
1
Học sinh tiểu học
  • Cửa mở to rồi khép lại.
  • Áo rộng, bóp lại cho vừa.
  • Vẽ nhỏ lại cho vừa khung.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Phóng to ảnh rồi thu nhỏ lại để in.
  • Chi tiêu được siết lại trong tháng này.
  • Khoảng cách giữa hai đội rút lại nhanh chóng.
3
Người trưởng thành
  • Mặt trận dàn trải phải gom lại.
  • Hơi thở dồn dập rồi chậm lại.
  • Khi ồn ào lắng lại, ta nghe được mình.
  • Tham vọng giãn ra rồi co lại theo nhịp đời.
Nghĩa 13: (dùng phụ sau động từ). Từ biểu thị hướng cửa hoạt động nhằm kìm giữ, kìm hãm, không để cho mở rộng, vận động, phát triển.
1
Học sinh tiểu học
  • Gom đồ chơi lại.
  • Giữ chặt lại kẻo rơi.
  • Đọc lại bài cho thuộc.
  • Đẩy ra rồi kéo lại.
  • Xếp ghế lại một chỗ.
  • Cột dây lại để khỏi tuột.
  • Viết lại cho sạch sẽ.
  • Cho mượn xong lấy lại.
  • Gọi các bạn lại nghe cô dặn.
  • Nắm tay em lại cho ấm.
  • Làm lại phép tính cho đúng.
  • Bạn ném bóng đi, em bắt lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thu các tờ phiếu lại để kiểm tra.
  • Khoá chặt lại mọi cửa trước khi đi.
  • Soát lại dữ liệu trước khi nộp.
  • Cửa bật mở rồi khép lại vì gió.
  • Kéo các nhóm lại thành một vòng tròn.
  • Kìm cơn giận lại để nói cho phải.
  • Thu xếp lại bàn học cho gọn.
  • Tin nhắn gửi nhầm, tôi thu hồi lại.
  • Ghép ý kiến lại thành một bản tổng hợp.
  • Ghim giấy lại để hồ sơ không tản mát.
  • Thử lại thí nghiệm để kiểm chứng.
  • Cậu ấy nói lỡ lời, vội sửa lại.
3
Người trưởng thành
  • Kéo mọi nguồn lực lại.
  • Hãm phanh lại trước khúc cua.
  • Nói lại cho rõ ý.
  • Tôi đòi lại những gì thuộc về mình.
  • Thu các mối lo lại để dễ xử lý.
  • Giữ mình lại trước lời kích động.
  • Rà soát lại quy trình trước khi ký.
  • Thị trường tăng rồi điều chỉnh lại.
  • Chúng tôi kết nối lại những mảnh rời của dự án.
  • Ta níu cảm xúc lại để lý trí lên tiếng.
  • Tôi nghĩ lại và thấy cần xin lỗi.
  • Ta buông tay để người ấy tự do, rồi chợt muốn níu lại.
  • Khi cộng đồng ngồi lại, giải pháp tự hiện ra.
  • Đôi khi cần ghìm tốc độ lại, cho suy nghĩ kịp theo sau.
  • Chúng ta đặt lại câu hỏi: điều gì thực sự quan trọng?
  • Một quyết định vội, tỉnh ra chỉ muốn rút lại.
Nghĩa 14: (khẩu ngữ; dùng phụ sau động từ, thường trong câu có kèm ý phủ định). Từ biểu thị khả năng đối phó được, đối phó có hiệu quả.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài khó quá, con làm không lại bạn.
  • Con chạy không lại chú kia.
  • Con đấu cờ không lại anh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tụi mình cãi lý không lại thầy cô đâu.
  • Sức em không lại đội bạn đâu.
  • Đua tốc độ thế này, mình không lại họ.
3
Người trưởng thành
  • Lý lẽ non, tranh không lại người dày dạn.
  • Một mình tôi không lại cả bộ máy ấy.
  • Chạy doanh số kiểu này, ta không lại đối thủ.
  • Trí nhớ dạo này không lại đám trẻ.
Nghĩa 15: (dùng trước danh từ, trong một vài tổ hợp). Trở ngược về trạng thái cũ, như trước khi có sự biến đổi.
1
Học sinh tiểu học
  • Lại sức sau ốm, em chạy nhảy vui vẻ.
  • Nước lũ rút, ruộng đồng lại màu.
  • Bạn ấy đã lại người, ăn ngủ tốt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Qua cơn bạo bệnh, cô dần lại sức.
  • Sau biến động, thị trường tìm lại cân bằng.
  • Mối quan hệ ấy khó mà lại tình như xưa.
3
Người trưởng thành
  • Sau một mùa căng thẳng, tôi cần lại sức.
  • Khi sóng yên, biển lại màu ngọc.
  • Có vết nứt, dù hàn gắn, lòng khó mà lại nguyên vẹn.
  • Thành phố qua cơn dịch, nhịp sống dần lại bình thường.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự lặp lại hoặc quay trở lại của một hành động, ví dụ: "lại đến muộn rồi".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để diễn tả sự tái diễn hoặc ngược chiều của một sự kiện, ví dụ: "lại một lần nữa, vấn đề này được đưa ra thảo luận".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo nhịp điệu hoặc nhấn mạnh sự lặp lại trong câu chuyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, nhưng có thể biểu thị sự bực bội hoặc ngạc nhiên khi dùng trong khẩu ngữ.
  • Phong cách sử dụng linh hoạt, có thể xuất hiện trong cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự lặp lại hoặc quay trở lại của một hành động.
  • Tránh dùng khi không có sự lặp lại hoặc ngược chiều rõ ràng, để tránh gây hiểu nhầm.
  • Có thể kết hợp với các động từ khác để tạo thành cụm từ chỉ sự lặp lại.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự lặp lại khác như "nữa" hoặc "lại nữa".
  • Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ "lại" một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lại" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó có thể làm vị ngữ hoặc trạng ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lại" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và thường kết hợp với các phụ từ như "đi" để tạo thành cụm từ phức tạp hơn.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "lại" thường đứng sau động từ chính để chỉ sự lặp lại hoặc ngược chiều. Nó có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đi lại", "quay lại".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Lại" thường kết hợp với động từ khác để chỉ sự lặp lại hoặc ngược chiều, và có thể đi kèm với danh từ trong một số tổ hợp nhất định.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới